Phật Đà Thiền Sư
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Bạt đà, Giác giả. Thiền Sư người Thiên Trúc, sống vào thời Bắc Ngụy, Trung Quốc. Sư Du Hành khắp các nước Tây vực, sau đến Hằng an, (thuộc tỉnh Sơn tây, Trung Quốc), Bắc Đài. Sư tinh cần tu tập Thiền quán. Vua Hiếu văn đế (467-499) rất Tín Ngưỡng đạo hạnh của sư, nên vua thiết lập Thiền Viện cho sư. Sau khi dời đô đến thành Lạc Dương, vua lại xây dựng Tĩnh viện để sư ở. Vào năm Thái hòa 20 (496) vua sáng lập Thiền Viện ở núi Thiếu thất (tức nay là chùa Thiếu lâm), đồng thời xây Phiên Kinh Đường do sư trụ trì để chuyên việc Dịch Kinh. Đệ Tử của sư –ngài Tuệ quang– là Tổ khai sáng phái Nam đạo thuộc tông Địa luận. Ngoài ra, sư thường bị người đời nhầm lẫn là ngài Phật Đà Phiến Đa – người dịch Thập Địa Kinh Luận. [X. Tục Cao Tăng Truyện Q. 16.; Tuệ quang truyện trong Tục Cao Tăng Truyện Q. 21.]. (xt. Phật Đà).