Phật Đà Cù Hứ Da
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Buddhaguhya. Cao Tăng Ấn Độ, sống vào thế kỉ VIII, đồng thời với Tam Tạng Bất Không đời Đường, là Đệ Tử lớn của ngài Phật Trí tiên, (Phạm: Buddhajĩàna-pàda). Sư thụ Mật giáo trực tiếp nơi ngài Kim Cương thủ, thông hiểu tinh tường 3 bộ Nghi quĩ: Sự nghiệp, Tu hành và Du Già. Sư từng cùng với Pháp Huynh là sư Giác tịnh (Phạm: Buddha-zànti) lên núi Bổ đà lạc ở Nam Thiên Trúc, chí thành Lễ Bái Bồ Tát Quán Tự Tại và cảm được Ngài chỉ dạy, nên sư đến núi Khai lạp sa (Kailàsa) tu tập và chứng được Thần Thông. Sau đó, sư về Ba la na tư (nayVaranasi) tuyên dương Phật Pháp. Cứ theo kinh thích bộ 94 trong Đại Tạng Kinh Tây tạng thì vua Khất lật song đề tán (Tạng: Khri-sron-lde#u-#tsan, 728-786) sai sứ đến thỉnh sư sang Tây tạng, nhưng vì tuổi già sư không đi được, chỉ giao cho Sứ Giả 2 bộ Nghĩa sớ của kinh Tì Lô Giá Na và Bí Kinh nghĩa Nhập Môn mang về. Sư để lại các tác phẩm: Tì Lô Giá Na thành đạo Kinh Tập nghĩa (Phạm: Vairocanàbhisaôbodhi-tantrapiịđàrtha), Tì Lô Giá Na thành đạo kinh sớ (Phạm: Vairocanàbhisaô-bodhi-tantravftti), kinh Thuyết Mạn Đồ La pháp (Phạm: Dharma-maịđala-sùtra), Bí Kinh nghĩa Nhập Môn (Phạm: Tantrarthàvatàra). [X. Đa La Na Tha Ấn Độ Phật Giáo sử].