Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Long Khoan
《隆寛》
Ryūkan, 1148-1227: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu thời đại Liêm Thương, húy là Long Khoan (隆寛) vị Tổ của Đa Niệm Nghĩa (多念義) thuộc Dòng Trường Lạc Tự (長樂寺流), tên tục là Sơn Viễn Lý (山遠里, tên khi bị lưu đày)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Nha Cư Độn
《龍牙居遁》
Ryūge Kodon, 835-923: xuất thân vùng Nam Thành (南城), Phủ Châu (撫州, Tỉnh Giang Tây), họ là Quách (郭). Năm lên 14 tuổi, ông xuất gia ở Mãn Điền Tự (滿田寺), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây). Sau đó, ông đến Tung Nhạc (嵩岳) thọ gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Nữ
《龍女》
: nguyên là con gái của Long Vương Bà Kiệt La (s: Sāgara, 娑竭羅), là thị giả cho Bồ Tát Quán Thế Âm, thường xuyên hầu hạ hai bên Bồ Tát với Thiện Tài Đồng Tử. Trong Phẩm Đề Bà Đạt Đa (提婆達多品) thứ 12 của Diệu Pháp Liên Hoa K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Thần
《龍神》
s, p: nāga: còn gọi là Long Vương (龍王), một trong 8 bộ chúng, thủ lãnh của rồng. Thông thường người ta cho rằng rồng sống dưới nước, có hình dáng con rắn, thuộc loại quỷ (hay có thuyết cho là thuộc loại súc sanh), có thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Tôn
《隆尊》
Ryūson, 702-760: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Long Tôn (隆尊). Ông theo Nghĩa Uyên (義淵, Gien) ở Đại Hòa Cương Tự (大和岡寺) học về Pháp Tướng, Duy Thức và Hoa Nghiêm; sau thể theo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Trạch Tự
《龍澤寺》
Ryūtaku-ji: ngôi chùa của Tông Tào Động, hiệu núi là Bình Điền Sơn (平田山), hiện tọa lạc tại Kanazu-chō (金津町), Sakai-gun (坂井郡), Fukui-ken (福井縣). Chùa được kiến lập vào năm 1382 (Vĩnh Đức [永德] 2), và vị Tổ khai sơn là Mai S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Vương
《龍王》
s: nāgarājaḥ: âm dịch là Na Già La Nhã (那伽羅惹), là vị có uy đức nhất trong loài rồng. Tương truyền rằng khi đức Phật đản sanh, có 2 vị Long Vương tên Nan Đà (s: Nanda, 難陀) và Bạt Nan Đà (s: Upananda, 跋難陀) xuất hiện rưới n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Luật Tông
《律宗》
Ris-shū: học phái chuyên nhấn mạnh về sự tu tập và nghiên cứu giới luật, do Đạo Tuyên (道宣, 596-667) nhà Đường thành lập nên ở Trung Hoa, lấy việc thọ trì Tứ Phần Luật (四分律) cũng như Tam Tụ Tịnh Giới (三聚淨戒) của Bồ Tát làm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Ba La Mật Tự
《六波羅蜜寺》
Rokuharamitsu-ji: ngôi chùa của Phái Trí Sơn (智山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Matsubaradōri (松原通), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Bổ Đà Lạc Sơn (補陀洛山); tên gọi chính thức l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Căn
《六根》
s: ṣaḍ-indriyāṇi: hay còn gọi là Lục Tình (六情), tức 6 cơ quan cảm giác hay năng lực nhận thức, là Sáu Xứ trong Mười Hai Xứ, Sáu Căn Giới trong Mười Tám Giới. Căn (s, p: indriya, 根) có nghĩa là cơ quan nhận thức. Sáu Căn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Cúng
《六供》
: hay Lục Cúng Cụ (六供具), là 6 loại vật phẩm cúng dường, gồm: hoa, hương xoa, nước, hương đốt, thức ăn, đèn sáng. Trong số 6 loại này, hoa, hương đèn là những thứ không thể thiếu được. Lục Cúng này tượng trưng cho Lục Độ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Dục
《六欲》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho sáu loại dục vọng đối với người khác tánh, gồm: tham muốn về sắc, tham muốn về hình tướng, tham muốn về uy nghi, tham muốn về ngôn ngữ âm thanh, tham muốn về sự mềm mại, tham muốn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Đạo
《六道》
s: ṣaḍ-gati, j: rokudō: hay còn gọi là Lục Thú (六趣), là 6 thế giới trong đó chúng sanh luân hồi lưu chuyển sanh tử do nghiệp nhân thiện ác mình đã từng tạo ra, gồm có: (1) Địa Ngục (s, p: naraka, 地獄), (2) Ngạ Quỷ (s: pre…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Độ
《六度》
s: ṣaḍ-pāramitā, ṣaṭ-pāramitā: tức Lục Ba La Mật (六波羅蜜), Lục Ba La Mật Đa (六波羅蜜多), Lục Độ Ba La Mật (六度波羅蜜), còn gọi là Lục Độ Vô Cực (六度無極), Lục Đáo Bỉ Ngạn (六到彼岸). Ba La Mật (s, p: pāramitā, 波羅蜜) dịch là Độ (度), nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Độ Ba La Mật
《六度波羅蜜》
: xem phần Lục Độ (六度) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Giác Định Lại
《六角定賴》
Rokkaku Sadayori, 1495-1552: nhà Chiến Quốc Đại Danh ở phía Nam Cận Giang (近江, Ōmi); con của Lục Giác Cao Lại (六角高賴, Rokkaku Takayori); thông xưng là Tứ Lang (四郎); giới danh là Vân Quang Tự Điện Quang Thất Quy Công Đại C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Hòa
《六和》
: còn gọi là Lục Úy Lao Pháp (六慰勞法), Lục Khả Hỷ Pháp (六可憘法), Lục Hòa Kính (六和敬); chỉ cho 6 loại hòa đồng ái kính, 6 pháp môn một hành giả Phật Giáo Đại Thừa cầu đạo bồ đề, tu Phạm hạnh cần phải kính trọng, yêu thương lẫn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Kết
《六結》
: đức Phật lấy một cái khăn ví cho chơn tánh, lấy Sáu Kết dụ cho Sáu Căn, mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý; biểu thị cho biết căn chỉ có một, nhưng do vì vọng tướng phân biệt sanh khởi mà có Sáu Căn. Như trong Lăng Nghiêm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Nga Phế Độc
《蓼莪廢讀》
: bỏ không đọc phần Lục Nga (蓼莪) của Thi Kinh (詩經). Điển cố này phát xuất từ câu chuyện chí hiếu của Vương Bầu (王裒) nhà Ngụy thời Tam Quốc, như trong Bát Đức Cố Sự (八德故事), Hiếu Thiên (孝篇) có ghi lại như sau: “Vương Bầu k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Thời Sám Hối
《六時懺悔》
Rokujizange: Sáu Thời Sám Hối, trong một ngày đêm được chia làm sáu thời rõ rệt để tiến hành sám hối, tụng kinh, làm Phật sự. Ban ngày thì có ba thời vào buổi sáng, giữa ngày, cuối ngày. Ban đêm có ba thời vào đầu đêm, g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Thông
《六通》
: hay Lục Thần Thông (s: ṣaḍ-abhijñāḥ, 六神通), là 6 loại năng lực siêu nhiên diệu dụng, vô ngại, tự tại do chư Phật, Bồ Tát chứng đạt được nhờ sức mạnh của định và tuệ, gồm: (1) Thần Túc Thông (神足通, tên gọi chung của các n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Thú
《六趣》
: tên gọi khác của Lục Đạo (s: ṣaḍ-gati, 六道), là 6 thế giới trong đó chúng sanh luân hồi lưu chuyển sanh tử do nghiệp nhân thiện ác mình đã từng tạo ra. Như trong Oanh Vũ Kinh (鸚鵡經, Taishō No. 79) có câu: “Phạm Chí tăng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Tri Sự
《六知事》
: trong Thiền Tông, đây là 6 nơi hay tên chức vụ các vị tăng chuyên trách mọi công việc trong tự viện, gồm có: (1) Đô Tự (都寺, Tsūsu), người đảm đương chức vụ giám sát hết mọi việc trong chùa, trên cả Giám Tự (監寺). (2) Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Triều
《六朝》
Rokuchō, 220-589: 6 vương triều gồm nhà Ngô (呉, 222-280) của thời đại Tam Quốc (三國), nhà Đông Tấn (東晉, 317-420), Tống (宋, 960-1127), Tề (齊, 479-502), Lương (梁, 502-557) và Trần (陳, 557-589) của Nam Triều (南朝). Tất cả lấy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Tức Thành Phật
《六卽成佛》
: trong giáo nghĩa của Thiên Thai Tông có luận một cách có hệ thống về các giai vị từ sơ phát tâm cho đến khi đạt quả vị Phật và phân chia ra thành Bốn Giáo là Tạng, Thông, Biệt, Viên. Về bản chất thì chúng sanh tức là P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Vị
《六味》
: tức 6 loại vị khác nhau; gồm đắng, chua, ngọt, cay, mặn, lạt, được tìm thấy trong Bắc Bản Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 1, A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận (阿毘達磨俱舍論, Taishō Vol. 29, No. 1558) quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Biện
《良辨》
Rōben, 689-773: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, vị trú trì đời thứ nhất của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy Lương Biện (良辨), thông xưng là Căn Bổn Tăng Chánh (根本僧正), Kim Thứu Bồ Tát (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Bội Lan
《梁佩蘭》
1629-1705: tự là Chi Ngũ (芝五), hiệu Dược Đình (藥亭), người Nam Hải (南海); đỗ kỳ thi Hương vào năm thứ 14 (1657) niên hiệu Thuận Trị (順治). Ông nổi danh về thi ca, cùng với Khuất Đại Quân (屈大均), Trần Cung Duẫn (陳恭尹) xưng là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Hiểu
《良曉》
Ryōgyō, 1251-1328: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, Tổ đời thứ 2 của Quang Minh Tự (光明寺) ở vùng Liêm Thương, Tổ của Phái Bạch Kỳ (白旗派) thuộc Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Lương Hiểu (良曉), th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Không
《良空》
Ryōkū, ?-1297: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, vị Tổ của Dòng Mộc Phan (木幡流), húy là Lương Không (良空), hiệu là Từ Tâm (慈心). Vào năm 1272, ông cùng với Nhiên Không (然空, Tổ của Dòng Nhất Đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Nguyên
《良源》
Ryōgen, 912-985: vị tăng của Thiên ThaiTông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, thụy hiệu Từ Huệ Đại Sư (慈慧大師), người đời thường gọi ông là Nguyên Tam Đại Sư (元三大師), Ngự Miếu Đại Sư (御廟大師), Giác Đại Sư (角大師), Đậu Đại S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Nhẫn
《良忍》
Ryōnin, 1072-1132: vị tăng sống cuối thời Bình An, vị tổ sư khai sáng Dung Thông Niệm Phật Tông của Nhật Bản, người vùng Vĩ Trương (尾張, Owari). Sau khi tu học ở Nhân Hòa Tự (仁和寺, Ninna-ji) trên Tỷ Duệ Sơn, ông lập nên La…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Thiền
《良禪》
Ryōzen, 1048-1139: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 14 và 17 của Cao Dã Sơn, húy là Lương Thiền (良禪), thông xưng là Bắc Thất Thánh (北室聖), tự Giải Thoát Phòng (解脫房); xu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Tôn
《良尊》
Ryōson, 1279-1349: hay còn gọi là Pháp Minh (法明, Hōmyō), vị cao tăng của Dung Thông Niệm Phật Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nam Bắc Triều, xuất thân vùng Thâm Giang (深江), Hà Nội (河內, Kawachi, tức Ōsaka), trú trì đời …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Trung
《良忠》
Ryōchū, 1199-1287: vị tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào giữa thời Liêm Thương, Tổ khai sơn của Quang Minh Tự (光明寺, Kōmyō-ji); húy là Lương Trung (良忠), thông xưng Tá Giới Thượng Nhân (佐介上人), hiệu là Nhiên A (然阿), thụy hiệu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lựu Hỏa
《榴火》
: hoa Thạch Lựu; vì màu hồng của loại hoa này rực rỡ như lửa nên có tên gọi như vậy. Trong bài từ Hoán Khê Sa Mạn (浣溪沙慢) của Chu Bang Ngạn (周邦彥, 1056-1121) nhà Tống có câu: “Nộn anh thúy ác, hồng hạnh giao Lựu hỏa (嫩英翠幄、…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Ly Thế Giới
《琉璃世界》
: hay Tịnh Lưu Ly Thế Giới (淨琉璃世界), Đông Phương Tịnh Lưu Ly Thế Giới (東方淨琉璃世界), Lưu Ly Quang Thế Giới (琉璃光世界), Đông Phương Tịnh Độ (東方淨土), là cõi Tịnh Độ của đức Phật Dược Sư (s: Bhaiṣajyaguru, 藥師), lấy ngọc Lưu Ly (s: v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Mật
《劉謐》
Ryūhitsu, ?-?: vị luận sư chủ trương điều hòa Tam Giáo Nho-Thích-Đạo sống vào khoảng hai thời đại Tống và Nguyên, học giả đáng lưu ý nhất trong lịch sử quan hệ Tam Giáo. Chủ trương của ông cho rằng Nho Giáo thì đoan chán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Vũ Tích
《劉禹錫》
772-842: thi nhân dưới thời nhà Đường, tự là Mộng Đắc (夢得), là thi hào được đánh giá ngang hàng với Bạch Cư Dị (白居易). Trước tác của ông có Lưu Tân Khách Tập (劉賓客集).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly
《离》
: đồng nghĩa với Ly (離), tên gọi của quẻ Ly (☲) trong 8 hay 64 quẻ dịch, tượng trưng cho sự bảo vệ đức nhu thuận thì vạn vật đều thành.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly Bà Đa
《離婆多》
s: Revata: là em của Xá Lợi Phất (s: Śāriputra, p: Sāriputta, 舍利弗), âm dịch là Ly Việt Đa (離越多), Cát Lệ Phiệt Đa (褐麗筏多); ý dịch là Thường Tác Thanh (常作聲), Sở Cúng Dường (所供養), Thất Tinh (室星), Thích Thời (適時). Là một đệ t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Bột
《李渤》
Ribotsu, 773-831: vị cư sĩ đã từng đến tham vấn Quy Tông Trí Thường (歸宗智常), tự là Tuấn Chi (濬之), em của Lý Thiệp (李渉). Trong khoảng niên hiệu Trinh Nguyên (貞元, 785-805), ông sáng lập ra Bạch Lộc Động…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Hoa
《李華》
Rika, ?-766?: tự là Hà Thúc (遐叔), xuất thân vùng Tán Hoàng (贊皇), Triệu Châu (趙州, Tỉnh Hà Bắc). Ông đậu Tiến Sĩ vào năm thứ 23 (735) niên hiệu Khai Nguyên (開元), rồi trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Bảo (天寳, 742-755)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Kiêu
《李嶠》
644-713: thi nhân nhà Đường, tự là Cự Sơn (巨山), người vùng Tán Hoàng (贊皇), Triệu Châu (趙州, nay thuộc Hà Bắc [河北]). Năm lên 20 tuổi, ông thi đỗ Tiến Sĩ, đều làm quan suốt cả 4 triều Cao Tông (高宗, tại vị 649-683), Võ Tắc T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly Lục Đường Tập
《離六堂集》
: bên cạnh các tác phẩm như Hùng Lục Đường Nhị Tập (雄六堂二集), Triều Hành Cận Thảo (潮行近草), Ly Lục Đường Cận Cảo (離六堂近稿), Hải Ngoại Kỷ Sự (海外紀事), bộ này cũng là Thi Văn Tập do Thiền tăng Đại Sán (大汕) trước tác, được thâu lục…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly Mị
《魑魅》
: thời xưa chỉ cho thế lực thần quái của núi sông có thể gây hại người; cũng chỉ cho quỷ quái, yêu tinh trong gỗ đá hiện ra. Như trong Văn Tuyển (文選), bài Đông Kinh Phú (東京賦) của Trương Hành (張衡, 78-139) nhà Đông Hán, có…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Tuân Úc
《李遵勗》
Rishunkyoku, ?-1038: tự là Công Võ (公武), ông nội là Lý Sùng Cự (李崇炬), cha là Lý Kế Xương (李繼昌). Ông đỗ Tiến Sĩ, sau đó làm quan Phụ Mã Đô Úy (駙馬都尉). Ông đã từng đến tham học với Cốc Ẩn Uẩn Thông (谷隱蘊聰), được đại ngộ và ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển