Long Khoan

《隆寛》 lóng kuān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ryūkan, 1148-1227: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu Thời Đại Liêm Thương, húy là Long Khoan () vị Tổ của Đa Niệm Nghĩa () thuộc Dòng Trường Lạc Tự (), tên tục là Sơn Viễn Lý (, tên khi bị lưu đày), hiệu là Giai Không Phòng (), Vô Ngã (), Già Đà Ba La Ma (, ?), xuất thân vùng Kyoto, con trai thứ 3 của vị quan Thiếu Nạp Ngôn Đằng Nguyên Tư Long (). Ông theo người chú Hoàng Viên () và Phạm Nguyên () ở trên Tỷ Duệ Sơn học Thiên Thai Tông, sau đó thì theo hầu Nguyên Không (), và đến năm 1204 thì được cho biên chép bộ Tuyển Trạch Tập (). Ông đến sống ở Trường Lạc Tự (, Chōraku-ji) thuộc vùng Sơn Thành (, Yamashiro), chủ trương về Đa Niệm Nghĩa, và đã từng cùng với Định Chiếu ()Diên Lịch Tự (, Enryaku-ji) luận tranh về Tuyển Trạch Tập. Vào năm 1227, ông bị đày tội và xử trảm. Trước tác của ông để lại có Di Đà Bổn Nguyện Nghĩa () 4 quyển, Nhất Niệm Đa Niệm Phân Biệt Sự () 1 quyển, Cụ Tam Tâm Nghĩa () 2 quyển, Cực Lạc Tịnh Độ Tông Nghĩa () 2 quyển, Diệt Tội Kiếp Số Nghĩa () 1 quyển, v.v.