Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.562 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 47/58.
  • Thứu Phong

    《鷲峰》

    : hay Thứu Lãnh (鷲嶺), Thứu Đài (鷲臺), Thứu Đầu Sơn (鷲頭山); là từ gọi tắt của Linh Thứu Sơn (靈鷲山), phiên âm của nguyên ngữ Sanskrit là Kỳ Xà Quật Sơn (s: Gṛdhrakūṭa, p: Gijjhakūṭa, 耆闍崛山), tên ngọn núi nằm ở phía Đông Bắc Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Ải

    《瑞靄》

    : khí mây tốt lành, cũng là từ mỹ xưng của khói mây. Như trong bài từ Hoán Khê Sa (浣溪沙) của Triệu Trường Khanh (趙長卿, ?-?) nhà Tống có câu: “Kim thú phún hương thụy ải phân, dạ lương như thủy tửu huân huân (金獸噴香瑞靄氛、夜涼如水酒醺…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Cung

    《水宮》

    : cung điện thần thoại ở trong nước, hay ngôi điện vũ bên nước. Như trong Tập Dị Ký (集異記), phần Tương Sâm (蔣琛) của Tiết Dụng Nhược (薛用弱, ?-?) nhà Đường có câu: “Hành Điện thu vị vãn, Thủy Cung phong sơ lương (行殿秋未晚、水宮風初涼…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Lộ

    《瑞露》

    : có hai nghĩa. (1) Tượng trưng loại sương cát tường, tốt lành, cam lộ (甘露). Như trong bài Trần Văn Hoàng Đế Ai Sách Văn (陳文皇帝哀冊文) của Từ Lăng (徐陵, 507-583) nhà Trần thời Nam Triều có câu: “Đông Kinh phi kỳ thụy lộ, Bắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Nguyệt

    《水月》

    : có mấy nghĩa. (1) Nước và trăng. Như trong bài Động Đình Thu Nguyệt Hành (洞庭秋月行) của Lưu Vũ Tích (劉禹錫, 772-842) nhà Đường có câu; “Sơn thành thương thương dạ tịch tịch, thủy nguyệt uy di nhiễu thành bạch (山城蒼蒼夜寂寂、水月逶迤繞…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thúy Nham Linh Tham

    《翠巖令參》

    Suigan Reisan, ?-?: xuất thân vùng Hồ Châu (湖州, Tỉnh Triết Giang), pháp từ của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存). Ông sống tại Thúy Nham Sơn (翠巖山), Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang) và cử xướng Thiền phong của mình rất mạnh mẽ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Phủ

    《水府》

    : nơi Thủy Thần trú ngụ. Ở Trung Quốc có Thủy Phủ Miếu (水府廟) được kiến lập vào năm thứ 12 (207) niên hiệu Kiến An (建安), cách 1.5 dặm về phía nam Thôn Trương Doanh (張營村), Làng Thành Giao (城郊鄉), Huyện Tân Dã (新野縣). Tương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Quan

    《水官》

    : tên gọi của một trong 3 vị của Tam Quan Đại Đế (三官大帝), tức Thủy Quan Đại Đế (水官大帝), Hạ Nguyên Giải Ách Thủy Quan Tam Phẩm Động Âm Đại Đế (下元解厄水官三品洞陰大帝), lệ thuộc Ngọc Thanh Cảnh (玉清境). Thủy Quan do khí của Phong Trạch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Sắc

    《瑞色》

    : khí sắc tốt lành, đồng nghĩa với thụy khí (瑞氣). Như trong bài thơ Thái Tử Nạp Phi Thái Bình Công Chúa Xuất Giáng (太子納妃太平公主出降) của vua Cao Tông (高宗, tại vị 649-683) nhà Đường có câu: “Ngọc đình phù thụy sắc, ngân bảng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thụy Thái

    《瑞彩》

    : sắc thái ánh sáng cầu vồng tốt lành. Như trong bài Phụng Hòa Nguyệt Dạ Quán Tinh Ứng Lịnh (奉和月夜觀星應令) của Ngu Thế Nam (虞世南, 558-638) nhà Đường có câu: “Hưu quang chước tiền diệu, thụy thái tiếp trùng luân (休光灼前曜、瑞彩接重輪, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thùy Thu

    《垂秋》

    : đến gần mùa Thu, tức chỉ cho sự tàn lụi, băng hoại, suy tàn, thời mạt pháp. Phật pháp thùy Thu (佛法垂秋) nghĩa là đang thời kỳ mạt pháp. Như trong Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện (南宋元明禪林僧寶傳, 卍 Tục Tạng Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Tiên

    《水仙、水僊》

    : có mấy nghĩa. (1) Vị thần tiên dưới nước trong truyền thuyết. Như trong Đạo thư Thiên Ẩn Tử (天隱子), Thần Giải Bát (神解八), của Đạo sĩ Tư Mã Thừa Trinh (司馬承禎, 647-735) nhà Đường giải thích rằng: “Tại nhân vị chi nhân tiên,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thúy Vi Vô Học

    《翠微無學》

    Suibi Mugaku, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Đơn Hà Thiên Nhiên (丹霞天然). Ông đã từng sống ở Thúy Vi Tự (翠微寺), thuộc Chung Nam Sơn (終南山), Kinh Triệu (京兆, Tỉnh Thiểm Tây). Tuân chiếu của vua Hy Tông, ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thuyết Nhất Thiết Trí

    《說一切智》

    [tạp]: trong 48 lời nguyện của Kinh Vô Lượng Thọ (無量壽經) có lời nguyện thứ 25 là nguyện nói về trí tuệ hiểu biết hết tất cả. Kinh dạy rằng: “Thiết ngã đắc Phật, quốc trung Bồ Tát bất năng diễn thuyết nhất thiết trí giả, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỉ Ấm

    《庇廕》

    : hay tỉ ấm (庇蔭), tỉ âm (庇陰), nghĩa là bóng râm, bóng mát, sự bảo hộ, che chở. Trong phần Văn Công Thất Niên (文公七年) của Tả Truyện (左傳) có đoạn: “Chiêu Công tương khử quần công tử. Lạc Dự viết: 'Bất khả. Công tộc, công th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Chiếu

    《寂照》

    Jakushō, 1660-1736: vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Giang Hộ, húy Tịch Chiếu (寂照), tự là Chánh Hạnh (正行), hiệu là Tức Tâm (卽心), xuất thân Cao Lương Sơn (高良山), Trúc Hậu (筑後, Chikugo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tích Mệnh

    《錫命》

    : chữ tích (錫) có nghĩa là cây tích trượng do các tu sĩ Phật Giáo cũng như đạo sĩ thường dùng, nhưng khi đi chung với chữ mệnh (命) thì có nghĩa là bản cáo mệnh báo cho biết Thiên tử ban cho chư hầu tước phục, v.v. Như tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Nhân

    《寂因》

    Jakuin, 1068-1150: vị Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Tịch Nhân (寂因), xuất thân vùng Kyoto. Sau khi xuất gia, ông đến sống ở Tây Tháp Viện (西塔院) trên Tỷ Duệ Sơn, chuyên tu giáo học Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Quang

    《寂光》

    : sự tịch tĩnh của chân lý và sự chiếu sáng của chân trí làm cho chúng sanh được giải thoát. Cho nên người ta thường gọi thế giới của chư Phật thường trú là Tịch Quang Độ (寂光土) hay Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Quang Tịnh Độ

    《寂光淨土》

    : xem thường tịch quang (常寂光) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịch Thất Nguyên Quang

    《寂室元光》

    Jakushitsu Genkō, 1290-1367: vị Thiền Tăng của Phái Đại Giác (大覺派) thuộc Lâm Tế Tông, xuất thân vùng Cao Điền (高田), Mỹ Tác (美作, Mimasaka, thuộc Okayama-ken [岡山縣]), đạo hiệu Thiết Thuyền (鉄船), Tịch Thất (寂室), thụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tích Trượng

    《錫杖》

    s: khakkhara, khakharaka: âm dịch là Khích Khí La (隙棄羅), Khế Khí La (喫棄羅), Ngật Cát La (吃吉羅), Ngật Khí La (吃棄羅); còn gọi là Thanh Trượng (聲杖), Thiền Trượng (禪杖), Minh Trượng (鳴杖), Trí Trượng (智杖), Đức Trượng (德杖), Kim Tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiệm Nguyên Trọng Hưng

    《漸源仲興》

    Zengen Chūkō, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường. Ban đầu ông đến tham học với Đạo Ngô Viên Trí (道吾圓智), làm thị giả và sau kế thừa dòng pháp của vị này. Ông đến sống tại Tiệm Nguyên Sơn (漸源山) ở Đàm Châu (潭州, Tỉn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Cấm

    《仙禁》

    : chỉ cho hoàng cung; do vì canh phòng nghiêm mật, cấm vệ chặt chẽ, ngay cả các quan cũng không được tự ý ra vào, nên có tên gọi như vậy. Như trong bài Phụng Hòa Thánh Chế Tống Thượng Thư Yến Quốc Công Thuyết Phó Sóc Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiền Đại Hân

    《錢大昕》

    Sen Daikin, 1728-1804: học giả sống dưới thời nhà Thanh, xuất thân Gia Định (嘉定), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tự là Hiểu Trưng (曉徴), hiệu Trúc Đinh (竹汀). Ông tinh thông cả kinh thư, chư tử, lịch sử, lịch toán, kim thạch. Trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Đảo

    《仙島》

    : đảo tiên, là hải đảo do tiên nhân cư trú trong truyền thuyết; còn gọi là Bồng Lai Sơn (蓬萊山), Bồng Lai (蓬萊), Bồng Sơn (蓬山), Bồng Hồ (蓬壺), Bồng Lai Tiên Đảo (蓬萊仙島), v.v. Truyền thuyết cho rằng trong Bột Hải (渤海) có ba tò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiền Điền Lợi Gia

    《前田利家》

    Maeda Toshiie, 1538-1599: vị Võ Tướng dưới thời đại An Thổ Đào Sơn, Tổ khai sáng ra vùng Gia Hạ (加賀, Kaga); xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari); tên lúc nhỏ là Khuyển Thiên Đại (犬千代); biệt danh là Hựu Tả Vệ Môn (又左衞門), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Giác Tông Thừa

    《先覺宗乘》

    Senkakushūjō: 5 quyển, do Ngữ Phong Viên Tín (語風圓信) nhà Minh hiệu đính, Quách Ngưng Chi (郭凝之) biên tập. Dựa trên cơ sở bộ Tiên Giác Tập (先覺集, tập ngữ yếu cơ duyên của chư vị cư sĩ giác ngộ, 2 quyển) do Đào Minh Tiềm (陶明潛…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiền Khiên

    《前愆》

    : tội lỗi, sai lầm trước kia. Như trong Khổng Tùng Tử (孔叢子), phần Luận Thư (論書) thứ 2, của Khổng Phụ (孔鮒, 264-208) nhà Tần, có câu: “Ưu tư tam niên, truy hối tiền khiên (憂思三年、追悔前愆, ưu tư ba năm, hối hận lỗi trước).” Hay …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Ngự

    《仙馭》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho con hạc do tiên nhân cỡi đi. Như trong bài thơ Đáp Giả Chi Sứ Ký Hạc (答賈支使寄鶴) của Tiết Năng (薛能, ?-?) nhà Đường có câu: “Thụy vũ kỳ tư lượng thương hình, xưng vi tiên ngự quá thanh mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Nhai Nghĩa Phạm

    《仙厓義梵》

    Sengai Gibon, 1750-1837: vị Thiền tăng Phái Cổ Nguyệt (古月派) thuộc Lâm Tế Tông; húy Nghĩa Phạm (義梵), đạo hiệu Tiên Nhai (仙厓[崖]), hiệu Viên Thông (圓通), Thiên Dân (天民), Bách Đường (百堂), Hư Bạch (虛白), Vô Pháp Trai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiến Phước Thừa Cổ

    《薦福承古》

    Sempuku Shōko, ?-1045: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, được gọi là Cổ Tháp Chủ (古塔主), xuất thân Tây Châu (西州, Tỉnh Thiểm Tây). Ông ngao du đến Liễu Sơn (了山) ở Đàm Châu (潭州), tham yết Đại Quang Kính Huyền (大光敬玄), và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiết Đoan Dương

    《端陽節》

    : tên gọi khác của Tiết Đoan Ngọ (端午節), còn gọi là Tiết Ngọ Nhật (午日節), Ngũ Nguyệt Tiết (五月節), Ngũ Nhật Tiết (五日節), Ngải Tiết (艾節), Đoan Ngũ (端五), Trùng Ngọ (重午), Ngọ Nhật (午日), Hạ Tiết (夏節), Bồ Tiết (蒲節); là lễ hội nhằm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiết Trùng Dương

    《重陽節》

    : còn gọi là Trùng Cửu (重九), lễ hội vào ngày mồng 9 tháng 9 Âm Lịch. Theo quan niệm âm dương của Nho gia vào thời nhà Hán, có “lục âm cửu dương (六陰九陽, 6 âm 9 dương)”, 9 là số dương; cho nên Trùng Cửu còn gọi là Trùng Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiếu Ẩn Đại Hân

    《笑隱大訢》

    Shōin Daikin, 1284-1344: vị tăng của phái Dương Kì và Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Tiếu Ẩn (笑隱), sinh tháng 8 năm thứ 21 niên hiệu Chí Nguyên (至元) ở Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ Trần (陳). Ông xuất gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiểu Dã Sầm Thủ

    《小野岑守》

    Ono-no-Minemori, 778-830: vị công khanh và văn nhân sống vào đầu thời Bình An, có sở trường về Hán Thi, cha là Chinh Di Phó Tướng Quân Vĩnh Kiến (永見, Nagami). Vào năm 822 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] thứ 12), ông thiết lập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiêu Diện Đại Sĩ

    《焦面大士》

    : còn gọi là Tiêu Diện Đại Quỷ Vương (焦面大鬼王), Diện Nhiên Đại Sĩ (面燃大士), Diện Nhiên Quỷ Vương (面燃鬼王), Diện Nhiên (面燃、面然); người đời thường gọi là Ông Đại Sĩ (大士爺), Đại Sĩ Vương (大士王); là vua của loài Ngạ Quỷ (s: preta, p:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiều Đàm Trị Yếu

    《樵談治要》

    Shōdanchiyō: thư tịch viết về sách lược chính trị cho Tướng Quân Túc Lợi Nghĩa Thượng (足利義尚, Ashikaga Yoshihisa), 1 quyển, tác phẩm của Nhất Điều Kiêm Lương (一條兼良, Ichijō Kanera), được dâng trình lên cho triều đình vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiếu Ông Diệu Kham

    《笑翁妙堪》

    Shōō Myōtan, 1177-1248: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tiếu Ông (笑翁), xuất thân vùng Từ Khê (慈溪) thuộc Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang), họ là Mao (毛). Ban đầu ông đến tham học với Tùng Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni

    《消災吉祥陀羅尼》

    . Như tên gọi của nó, tương truyền rằng thần chú nầy có công năng làm cho cát tường, tiêu trừ mọi tai ách, hoạn nạn, và đặc biệt có hiệu lực rất lớn trong việc trấn hộ các thiên tai, địa biê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiểu Tham

    《小參》

    shōsan: còn gọi là Gia Huấn (家訓) hay Gia Giáo (家敎), nghĩa là tại Phương Trượng, người đệ tử thọ pháp từ vị Trú Trì. Tiểu Tham đối với Đại Tham (大參, daisan), vốn thọ pháp nơi Pháp Đường. Chính vì nói về những lời dạy tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tín Hành

    《信行》

    Shingyō, 540-594: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, tổ của Tam Giai Giáo (三階敎), còn gọi là Tam Giai Thiền Sư (三階禪師), người Quận Ngụy (魏郡, thuộc An Dương [安陽], Hà Nam [河南]), họ Vương (王), lúc nhỏ đã có trí tuệ xuất chúng. S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tín Không

    《信空》

    Shinkū, 1146-1228: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Tín Không (信空), thường được gọi là Bạch Xuyên Thượng Nhân (白川上人), tự là Xưng Biện (稱辨), hiệu Pháp Liên Phòng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tín Quang Minh Tự

    《信光明寺》

    Shinkōmyō-ji: ngôi danh sát của Tịnh Độ Tông, hiệu núi là Di Lặc Sơn (彌勒山), tên chính thức là Di Lặc Sơn Sùng Nhạc Viện Tín Quang Minh Tự (彌勒山崇岳院信光明寺); hiện tọa lạc tại Iwazu-chō (岩津町), Okazaki-shi (岡崎市), Aichi-ken (愛知縣)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Ảnh Tự

    《淨影寺》

    Jōei-ji: hiện tọa lạc tại Tây An (西安), Thiểm Tây (陝西), do Tùy Văn Đế (隨文帝) sáng lập. Sau khi nhà Tùy thống nhất thiên hạ, triều đình rất tín sùng Phật Giáo. Lúc bấy giờ Huệ Viễn (慧遠) là trung tâm, thống lãnh hơn 200 vị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Bang

    《淨邦》

    : tên gọi khác của Tịnh Độ (淨土), chỉ cho một quốc độ trang nghiêm, thanh tịnh, nơi chư Phật thường cư trú. Như trong Phổ Năng Tung Thiền Sư Tịnh Độ Thi (普能嵩禪師淨土詩, CBETA No. 1215) có đoạn: “Tịnh Bang quốc độ diệu vô cùng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tĩnh Biến

    《靜遍》

    Jōhen, 1166-1224: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời Liêm Thương, húy là Tĩnh Biến (靜遍), hay Tịnh Biến (淨遍), thông xưng là Thiền Lâm Tự Pháp Ấn (禪林寺法印), Đại Nạp Ngôn Pháp Ấn (大納言法印), hiệu l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Bình

    《淨瓶》

    : bình bằng gốm sứ hay kim thuộc, đựng nước sạch để uống hoặc rửa, còn gọi là Thủy Bình (水瓶), Tháo Bình (澡瓶), Phạn ngữ là kuṇḍikā, âm dịch là Quân Trì (君持、君遲、軍遲), là vật dụng thường mang bên mình của vị Tỷ Kheo. Trong Sắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Cảnh

    《淨境》

    : cảnh giới thanh tịnh, tên gọi khác của Tịnh Độ. Như trong bài thơ Phụng Hòa Cửu Nguyệt Cửu Nhật Đăng Từ Ân Tự Phù Đồ Ứng Chế (奉和九月九日登慈恩寺浮圖應制) của Phàn Thầm (樊忱) nhà Đường có câu: “Tịnh cảnh Trùng Dương Tiết, tiên du vạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Chúng Tự

    《淨眾寺》

    Jōshū-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Thành Đô (城都縣), Phủ Thành Đô (城都府), Ích Châu (益州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), căn cứ địa của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗), còn gọi là Vạn Phước Tự (萬福寺). Nhân vật ở Huyện Thành Đô quy y theo vị tăng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển