Tiên Nhai Nghĩa Phạm

《仙厓義梵》 xiān yá yì fàn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Sengai Gibon, 1750-1837: vị Thiền tăng Phái Cổ Nguyệt () thuộc Lâm Tế Tông; húy Nghĩa Phạm (), đạo hiệu Tiên Nhai ([]), hiệu Viên Thông (), Thiên Dân (), Bách Đường (), Hư Bạch (), Vô Pháp Trai (), Thụy Hiệu Phổ Môn Viên Thông Thiền Sư (), xuất thân vùng Mỹ Nùng (, Mino, thuộc Gifu-ken []). Ông xuất gia theo Không Ấn Viên Hư () ở Thanh Thái Tự () vùng Mỹ Nùng, sau đến tham Thiền với Thiền Tuệ () ở Cao Càn Viện () vùng Lục Áo (, Michinoku, thuộc Fukushima-ken []) và kế thừa dòng pháp của vị nầy. Kế đến ông theo hầu Bàn Cốc () ở Thánh Phước Tự (, Shōfuku-ji) vùng Bác Đa (, Hakata), Khủng Tiền (, Chikuzen), trú tại Hư Bạch Viện () trong sơn nội và nổ lực phục hưng chùa nầy. Ông thể hiện Thiền yếu với tính cách đùa giỡn, phiêu dật, nên rất gần gủi với mọi người. Cùng với Bạch Ẩn Huệ Hạc (, Hakuin Egaku), ông là một trong những đại biểu cho bộ mặt Thiền Tông thời Cận Đại. Trước tác của ông để lại có Tiên Nhai Hòa Thượng Ngữ Lục () 5 quyển, Xả Tiểu Chu () 1 quyển, Xúc Tỷ Dương () 1 quyển, v.v.

Tiên Nhai Nghĩa Phạm. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/tien-nhai-nghi%CC%83a-pha%CC%A3m. Truy cập 07/04/2026.