Tịnh Cảnh

《淨境》 jìng jìng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: cảnh giới thanh tịnh, tên gọi khác của Tịnh Độ. Như trong bài thơ Phụng Hòa Cửu Nguyệt Cửu Nhật Đăng Từ Ân Tự Phù Đồ Ứng Chế () của Phàn Thầm () nhà Đường có câu: “Tịnh Cảnh Trùng Dương Tiết, tiên du vạn thừa lai, sáp du đăng Thứu Lãnh, bả cúc tọa Phùng Đài, Thập Địa tường vân hợp, tam thiên thoại cảnh khai, thu phong từ cánh viễn, thiết biện lạc khang tai (, Cảnh Tịnh Cảnh Trùng Dương Tiết, tiên về vạn xe bay, thù du lên Đỉnh Thứu, mang cúc ngắm Phùng Đài, Mười Địa mây lành khai, gió thu về xa tít, vui mừng khôn xiết thay).” Hay như trong Mộng Du Tập () quyển 33 của Hám Sơn Đức Thanh (, 1546-1623) nhà Thanh có câu: “Thổ bổn vô tịnh uế, tịnh uế tùng tâm biến, tâm cấu nhược tiêu trừ, Tịnh Cảnh ứng tâm hiện (, đất vốn không sạch bẩn, sạch bẩn Từ Tâm biến, tâm bẩn nếu tiêu trừ, Cảnh Tịnh theo tâm hiện).” Trong Kim Cang Bát Nhã Kinh Tập Nghiệm Ký (, CBETA No. 1629) cũng có đoạn: “Công tự ngôn hữu hóa nhân Lai Nghênh, đương trú Tây Phương Tịnh Cảnh, nhân dữ Thân Thích quyết biệt, ngôn ngật nhi chung (西, ông tự bảo rằng có người hiện đến rước đi, sẽ về cõi Tịnh Cảnh ở phương Tây, nhân đó chia tay bà con Thân Thích, nói xong rồi đi).”