Tín Không
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Shinkū, 1146-1228: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Tín Không (信空), thường được gọi là Bạch Xuyên Thượng Nhân (白川上人), tự là Xưng Biện (稱辨), hiệu Pháp Liên Phòng (法蓮房), xuất thân vùng Kyoto, con của vị Tả Đại Biện Diệp Thất Hành Long (左大辨葉室行隆). Năm 1157, ông Xuất Gia với Duệ Không (叡空) ở vùng Hắc Cốc (黑谷, Kurodani) trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), rồi sau khi thầy qua đời, ông theo học Tịnh Độ Giáo với Nguyên Không (源空, Genkū, tức Pháp Nhiên) và được truyền thừa Viên Đốn Giới. Năm 1204, vâng mệnh Nguyên Không, ông viết bản Thất Cá Điều Chế Giới (七箇條制誡, Bảy Điều Răn Dạy, 1 quyển) để Đối Trị với sự đàn áp mãnh liệt của đồ chúng trên Tỷ Duệ Sơn. Ông được Nguyên Không Phó Chúc cho các thư tịch Thánh Giáo và Nỗ Lực lãnh đạo duy trì giáo đoàn Chuyên Tu Niệm Phật. Môn lưu của ônh thì gọi là Môn Đồ Bạch Xuyên (白川門徒).