Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thọ Ông Tông Bật
《授翁宗弼》
Juō Sōhitsu, 1296-1380: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura) và Nam Bắc Triều, húy Tông Bật (宗弼), tục danh Đằng Nguyên Đằng Phòng (藤原藤房), đạo hiệu Tho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Phước Tự
《壽福寺》
Jufuku-ji: ngôi chùa cuối cùng của Phái Kiến Trường Tự (建長寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Quy Cốc Sơn (龜谷山), ngọn núi đứng hạng thứ 3 trong năm ngọn núi nổi tiếng ở vùng Liêm Thương; hiện tọa lạc tại Kamakura-shi (鎌倉市…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Tinh
《壽星》
: tên của một vị thần tiên, ngôi sao chủ quản về tuổi thọ của con người, như trong Sử Ký Sách Ẩn (史記索隱) có giải thích rằng: “Thọ Tinh, cái Nam Cực Lão Nhân tinh dã; kiến tắc thiên hạ lý an, cố từ chi dĩ kỳ phước thọ (壽星、…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Toán
《壽算》
: tuổi thọ, thọ số. Như trong Huyền Quái Lục (玄怪錄), phần Tề Suy Nữ (齊推女), của Ngưu Tăng Nhụ (牛僧孺, 779-848) nhà Đường, có đoạn: “Lý thị thọ toán trường, nhược bất tái sinh, nghị vô áp phục (李氏壽算長、若不再生、議無厭伏, họ Lý tuổi thọ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Trường
《壽長》
Juchō, ?-896: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tọa Chủ đời thứ 1 của Cao Dã Sơn, húy là Thọ Trường (壽長). Ông lên Cao Dã Sơn, theo làm đệ tử của Chơn Nhiên (眞然). Trong khoảng thời gian niên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Vực
《壽域》
: có hai nghĩa. (1) Cõi thái bình, thịnh trị. Như trong bài thơ Quận Trai Độc Chước (郡齋獨酌) của Đỗ Mục (杜牧, khoảng 803-852) nhà Đường có câu: “Sanh nhân đản miên thực, thọ vực phú nông tang (生人但眠食、壽域富農桑, người sống chỉ ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Xương Tự
《壽昌寺》
Jushō-ji: hiện tọa lạc tại Trấn Thạch Hạp (石峽鎭), phía Đông Huyện Tân Thành (新城縣), Phủ Kiến Xương (建昌府, Tỉnh Giang Tây), được kiến lập dưới thời nhà Đường với tên là Vĩnh Cư Viện (永居院). Dưới thời nhà Tống, chùa được gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thoại Nham Sư Ngạn
《瑞巖師彦》
Zuigan Shigen, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, người vùng Mân Việt (閩越, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Hứa (許). Lúc còn nhỏ ông có chí xuất gia, nên mặc áo ca sa và nghiêm trì giới luật. Ông đến tham vấn Nham Đầu Toà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thoại Tuyền Tự
《瑞泉寺》
Zuisen-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 3050 Inami (井波), Nanto-shi (南砺市), Toyama-ken (富山縣); hiệu là Sam Cốc Sơn (杉谷山), hay còn gọi là Tỉnh Ba Đại Ngự Phường (井波大…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thoại Vân
《瑞雲》
: hiện tượng xảy ra khi đám mây đi ngang qua gần mặt trời, tạo thành 5 sắc màu trắng, đen, đỏ, vàng, xanh lục; còn gọi là thái vân (彩雲), khánh vân (慶雲), cảnh vân (景雲). Từ xa xưa, thoại vân được xem như là điềm lành, nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thối Canh Đức Ninh
《退耕德寧》
Tsuikan Tokunei, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, thuộc Phái Dương Kì và Phái Phá Am của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Thối Canh (退耕). Ông theo tham học với Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範) ở Đức Sơn (德山) và kế thừa dòng p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thối Canh Hành Dũng
《退耕行勇》
Taikō Gyōyū, 1163-1241: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Trú Trì đời thứ 2 của Kiến Nhân Tự (建仁寺, Kennin-ji), húy là Hành Dũng (行勇), đạo hiệu Thố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Bình An
《平安》
Heian, 794-1185: kéo dài khoảng chừng 400 năm, tính từ khi Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō, tại vị 781-806) dời kinh đô về Bình An cho đến thời kỳ Liêm Thương Mạc Phủ (鎌倉幕府). Đây là thời đại lấy kinh đô Bình An là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Giang Hộ
《江戸》
Edo, 1600-1867: tên gọi của thời đại kéo dài trong khoảng 260 năm, kể từ khi Tướng Quân Đức Xuyên Gia Khang (德川家康, Tokugawa Ieyasu) giành được thắng lợi trong trận chiến ở Sekigahara (関ヶ原, thuộc Gifu-ken [岐阜縣]) vào năm 1…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Liêm Thương
《鎌倉》
Kamakura, 1185-1333: kéo dài khoảng 150 năm, được tính từ khi Tướng Quân Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto Yoritomo, 1147-1199) mở ra chế độ Mạc Phủ ở Liêm Thương cho đến năm 1333 (năm thứ 3 niên hiệu Nguyên Hoằng [元弘]), n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Nại Lương
《奈良》
Nara, 710-794: tức là thời đại tính từ khi kinh đô được dời về Nại Lương, kéo dài hơn 70 năm với 7 đời vua là Nguyên Minh (元明, Gemmei, tại vị 707-715), Nguyên Chánh (元正, Genshō, tại vị 715-724), Thánh Võ (聖武, Shōmu, tại …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Phi Điểu
《飛鳥》
Asuka, 593-710: thời đại trước và sau Suy Cổ Thiên Hoàng (推古天皇, Suiko Tennō, tại vị 592-628), người đã lấy vùng địa phương Phi Điểu thuộc Nam bộ Nại Lương (奈良, Nara) làm kinh đô cho vương triều của mình. Theo như sự phân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Thất Đinh
《室町》
Muromachi, 1292-1573: thời đại mà dòng họ Túc Lợi (足利, Ashikaga) nắm chính quyền và mở ra chế độ Mạc Phủ ở vùng Thất Đinh, thuộc kinh đô Kyoto. Đây là thời đại kéo dài 180 năm kể từ năm 1392 lúc Nam Bắc Triều hợp nhất ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thôn Điền Châu Quang
《村田珠光》
Murata Shukō, 1422-1502: một trà nhân nổi tiếng sống giữa hai thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi) và Chiến Quốc (戰國, Sengoku), húy là Châu Quang, xuất thân vùng Nại Lương (奈良, Nara). Ban đầu ông là vị tă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thốn Tâm
《寸心》
: tấc lòng, có 2 nghĩa chính. (1) Chỉ cho tâm. Xưa kia, người ta cho rằng tâm lớn nhỏ chỉ trong khoảng một tấc vuông; cho nên có tên gọi như vậy. Trong bài thơ Ngẫu Đề (偶題) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có câu: “Văn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thông Giám
《通鑑》
Tsugan: xem Tư Trị Thông Giám (資治通鑑, Shijitsugan) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thông Tải
《通載》
Tsūsai: xem Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載, Bussorekidaitsūsai) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thống Xứ Chùy
《痛處錐》
: mũi chùy đâm vào chỗ đau. Cụm từ nầy thỉnh thoảng thấy có xuất hiện trong các ngữ lục Thiền xưa nay như Đại Ứng Lục (大應錄), Hư Đường Lục (虛堂錄), Bảo Lâm Ngữ Lục (寳林語錄). Đại Đăng Quốc Sư (大燈國師) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thú Dã Thám U
《狩野探幽》
Kanō Tanyū, 1661-1674: nhà danh họa sống đầu thời Giang Hộ, con trai đầu của Thú Dã Hiếu Tín (狩野孝信), cháu của Vĩnh Đức (永德); tên húy là Thủ Tín (守信), sau lấy pháp hiệu là Thám U Trai (探幽齋). Ông có tài năng vẽ tranh rộng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thu Duyên
《收緣》
: kết liễu các duyên trước, chấm dứt mọi duyên, cũng có nghĩa là chấm dứt mạng sống. Như trong hồi thứ 41 của Tái Sanh Duyên (再生緣) có câu: “Thượng Bản tằng ngôn Khuê Bích tử, Nam Lao tứ bạch dĩ thu duyên (上本曾言奎璧死、南牢賜帛已收緣…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thử Nguyệt
《暑月》
: tên gọi khác của tháng 6, nghĩa là tháng nóng bức, thời tiết oi bức. Như trong Kim Cang Kinh Tân Dị Lục (金剛經新異錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 87, No. 1633), phần Thử Thệ Sanh Hương (暑逝生香, trời nắng qua đời có hương thơm) có đo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thủ Sơn Tỉnh Niệm
《首山省念》
Shuzan Shōnen, 926-993: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người kế thừa dòng pháp của Phong Huyệt Diên Chiểu (風穴延沼), xuất thân vùng Lai Châu (萊州, thuộc Tỉnh Sơn Đông), họ là Địch (狄). Ông đến xuất gia tại Nam Thiền Việ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thủ Tòa
《首座》
shuso: người đứng đầu của tăng chúng trong Thiền lâm, còn được gọi là Thiền Đầu (禪頭), Thủ Chúng (首眾), Thượng Tòa (上座), Tòa Nguyên (座元), Lập Tăng (立僧), Đệ Nhất Tòa (第一座), v.v. Ngoài ra còn có 4 loại Thủ Tòa khác là Tiền Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thừa Chuyên
《承專》
Jōsen, 1274-1295?: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, người khai sáng Hào Nhiếp Tự (毫攝寺, Gōshō-ji), húy là Thanh Phạm (清範), Viên Không (圓空), Thừa Chuyên (承專), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thừa Sĩ
《承士》
shōji: (1) Tên gọi của một trong 17 tạp cúng dường được dùng trong Kim Cang Giới Pháp (金剛界法). (2) Tên của vị Tăng chuyên trách làm các việc tạp sự như sắp xếp hương đăng, vật cúng, lau quét nhà cửa, cắm hoa, thắp hương, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thừa Thiên Tự
《承天寺》
Jōten-ji: còn gọi là Sắc Tứ Thừa Thiên Thiền Tự (勅賜承天禪寺), ngôi chùa của Phái Đông Phước Tự (東福寺派) thuộc Lâm Tế Tông; hiện tọa lạc tại số 1-29-9 Hakataekimae (博多驛前), Hakata-ku (博多區), Fukuoka-shi (福岡市), Fukuoka-ken (福岡縣); …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thuận Hiểu
《順曉》
Junkyō, ?-?: vị tăng Mật Giáo Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, không rõ xuất thân quê quán, môn hạ của Thiện Vô Úy (s: Śubhakarasiṃha, 善無畏), theo Nghĩa Lâm (義林) của Tân La (新羅, Triều Tiên) học tập mật pháp của Chơn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thuần Hòa Thiên Hoàng
《淳和天皇》
Junna Tennō, tại vị 758-764: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, con thứ 7 của Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō), tên là Đại Bạn (大伴) hay còn gọi là Tây Viện Đế (西院帝, Saiin-no-mikado). Ông rất giỏi về Hán …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thuần Hựu
《淳祐》
Shunnyū, 890-953: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, húy là Thuần Hựu (淳祐), thông xưng là Thạch Sơn Nội Cúng (石山內供), Phổ Hiền Viện Nội Cúng (普賢院內供); xuất thân kinh đô Kyoto, con của quan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thuận Tín
《順信》
Junshin, ?-1250: vị Tăng của Chơn Tông sống vào giữa thời Liêm Thương, một trong 24 đệ tử xuất sắc của Thân Loan (親鸞), húy là Tín Hải (信海), hiệu là Thuận Tín Phòng (順信房), xuất thân vùng Ibaraki-ken (茨城縣). Tương truyền vì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thúc Hốt
《倐忽》
: trong chớp nhoáng, trong thoáng chốt, chỉ thời gian biến chuyển nhanh đến nỗi không thể lường được. Như trong Quy Sơn Đại Viên Thiền Sư Cảnh Sách (潙山大圓禪師警策) của Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐, 771-853) có đoạn: “Thí như xuân …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thục Thủy Chi Hoan
《菽水之歡》
: thục thủy (菽水) là đậu hòa với nước, món ăn rất tầm thường, đạm bạc, hình dung sinh hoạt đơn sơ, thanh đạm. Như trong phần Đàn Cung Hạ (檀弓下) của Lễ Ký (禮記) có đoạn rằng: “Tử Lộ viết: 'Thương tai ! Bần tai ! Sanh vô dĩ v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thung Đình
《椿庭》
: chỉ cho người cha, hay nơi người cha ở; vì cây thung (椿, hay xuân) tượng trưng cho sự trường thọ. Như trong phần Hội Giảng (會講) thuộc Kinh Xoa Ký (荊釵記) của Chu Quyền (朱權, 1378-1448) nhà Minh có câu rằng: “Bất hạnh Thun…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thung Huyên
《椿萱》
: Thung hay xuân (椿) là loại cây cao lá rụng thuộc Khoa Chiên Đàn (栴檀), gỗ cứng, thường dùng làm khí cụ rất tốt. Trong Trang Tử (莊子), phần Tiêu Dao Du (逍遙遊) có đoạn rằng: “Thượng cổ hữu đại Thung giả, dĩ bát thiên tuế vi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thượng Đường
《上堂》
Jōdō: đến Tăng Đường (僧堂) để ăn cơm cháo. Trong Chương Thạch Thê Hòa Thượng (石梯和尚章) của Hội Yếu (會要) 5 có đoạn rằng: “Sư kiến thị giả thác bát thượng đường, nãi hô vân: 'thị giả', giả ứng 'nặc'; sư vân: 'thậm xứ khứ ?', …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thường Hiểu
《常曉》
Jōgyō, ?-866: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Thường Hiểu, thông xưng là Tiểu Lật Thê Luật Sư (小栗栖律師), Nhập Đường Căn Bản Đại Sư (入唐根本大師). Ban đầu ông theo Phong An (豐安) ở Nguyên Hư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thường Lục
《常陸》
Hitachi: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc đại bộ phận của Ibaraki-ken (茨城縣).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thường Phước Tự
《常福寺》
Jōfoku-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Tông, hiệu núi là Thảo Địa Sơn (草地山); tên chính thức là Thảo Địa Sơn Liên Hoa Viện Thường Phước Tự (草地山蓮華院常福寺); hiện tọa lạc tại số 1222 Urizura (瓜連), Naka-shi (那珂市), Ibaraki-ken (茨城縣)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thượng Sam Cảnh Thắng
《上杉景勝》
Uesugi Kagekatsu, 1555-1623: còn gọi là Trường Vĩ Cảnh Thắng (長尾景勝, Nagao Kagekatsu), vị Võ Tướng sống dưới thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山), con của Trường Vĩ Chính Cảnh (長尾政景), con nuôi của Thượng Sam Khiêm Tín (上杉謙信). S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thường Tịch Quang
《常寂光》
: từ gọi tắt của Thường Tịch Quang Độ (常寂光土), là cõi Tịnh Độ nơi pháp thân của chư Phật Như Lai an trú, một trong 4 quốc độ của giáo thuyết Thiên Thai Tông, còn gọi là Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土), Tịch Quang Quốc (寂光國), Tị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thường Tịch Quang Độ
《常寂光土》
: còn gọi là Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土), Tịch Quang Quốc (寂光國), Tịch Quang Độ (寂光土), Tịch Quang (寂光); tức chỉ cho cõi Tịnh Độ nơi pháp thân của chư Phật Như Lai cư trú. Thế giới của chư Phật cư trú là chân như bản tánh, k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thượng Tộ
《尚祚》
Shōso, ?-1245: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Thượng Tộ (尚祚), tự là Giác Thể (覺体), Giác Thiền (覺禪). Ông vào nhập môn tu học với Giác Hải (覺海) trên Cao Dã Sơn, chuyê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thượng Tọa Bộ
《上座部》
s: Sthaviravāda, p: Theravāda, j: Jōzabu: nghĩa đen là “Con Đường Của Các Bậc Trưởng Lão”, là bộ phái Phật Giáo sống còn xưa nhất; trong nhiều thế kỷ qua nó là tôn giáo chiếm ưu thế của Sri Lanka (Tích Lan, khoảng 70% dâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thượng Tọa Định
《定上座》
Jō Jōza, ?-?: nhân vật sống cuối thời nhà Đường, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc. Cuối phần Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄), theo ký lục của Lâm Tế Lục (臨濟錄) cho thấy, ông thuộc pháp từ của L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thượng Trực Biên
《尚直編》
Shōjikiben: 2 quyển, trước tác của Không Cốc Cảnh Long (空谷景隆) nhà Minh, san hành vào năm thứ 5 (1440) niên hiệu Chánh Thống (正統). Không Cốc Cảnh Long―pháp từ của Sư Tử Lâm Thiên Như Duy Tắc (師子林天如惟則), pháp hệ của Trung P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển