Thối Canh Hành Dũng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Taikō Gyōyū, 1163-1241: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Trú Trì đời thứ 2 của Kiến Nhân Tự (建仁寺, Kennin-ji), húy là Hành Dũng (行勇), Đạo Hiệu Thối Canh (退耕), thường được gọi là Trang Nghiêm Phòng (莊嚴房); xuất thân vùng Tửu Câu (酒勾), Tương Mô (相模, Sagami, thuộc Kanagawa-ken [神奈川縣]), họ Tứ Điều (四條). Ban đầu ông quy y theo Chơn Ngôn Tông, làm tăng ở Bát Phan Cung (八幡宮) vùng Hạc Cương (鶴岡, Tsuruoka), Liêm Thương (鎌倉, Kamakura); rồi đến trú tại hai chùa Vĩnh Phước (永福) và Đại Từ (大慈). Đến tháng 9 niên hiệu Chánh Trị (正治) thứ 2 (1200), ông theo hầu Vinh Tây (榮西) của Lâm Tế Tông trên đường đi xuống vùng Liêm Thương, và kế thừa dòng pháp của vị này. Ông đã từng trú trì các chùa như Thọ Phước Tự (壽福寺, Jufuku-ji), Kiến Nhân Tự ở vùng Sơn Thành (山城, Yamashiro). Đến năm 1214, khi bà Bắc Điều Chính Tử (北條政子, Hōjō Masako) kiến lập ngôi Kim Cang Tam Muội Viện (金剛三昧院) trên Cao Dã Sơn (高野山, Kōyasan), ông được cung thỉnh làm Viện Chủ ở đây. Ông từng làm chức Đại Khuyến Tấn (大勸進), chuyên trách công việc trùng tu Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji). Ông cũng còn làm giới sư cho Chính Tử. Đến cuối đời, ông quay trở về Liêm Thương, kiến lập nên Tịnh Diệu Tự (淨妙寺, Jōmyō-ji), Đông Thắng Tự (東勝寺, Tōshō-ji), rồi đến ngày mồng 5 tháng 7 niên hiệu Nhân Trị (仁治) thứ 2 thì Viên Tịch (có thuyết cho là vào ngày 21 tháng 10), hưởng thọ 79 tuổi.