Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.235 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 231/316.
  • Quá Hiện Vị Lai Nghiệp Báo Trí Lực

    《過現未來業報智力》

    Cũng gọi Nghiệp dị thục trí lực. Trí lực của Như lai biết rõ tất cả nghiệp duyên, quả báo, nơi sinh đến... của hết thảy chúng sinh trong 3 đời quá khứ, vị lai và hiện tại, 1 trong 10 lực của Như lai. (xt. Thập Lực).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Hoạn Đoạn

    《過患斷》

    Cũng gọi: Tình hữu đoạn. Đối lại: Công đức đoạn. Đoạn trừ quá hoạn phiền não. Tức nương vào trí Thủy giác mà đoạn trừ các lỗi lầm do tâm vọng chấp sai biệt của tình hữu tạo ra. Mật giáo chủ trương vốn không có phiền não,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ

    《過去》

    Phạm: Atikrànta. Pàli:Atikkanta. Cũng gọi Quá khứ thế. Gọi tắt: Quá. Chỉ cho thời điểm mà tác dụng của sự vật hữu vi đã chấm dứt, nói cách khác, tác dụng của các pháp không còn tiếp diễn đến hiện tại, 1 trong 3 đời (quá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Hiện Tại Nhân Quả Kinh

    《過去現在因果經》

    Cũng gọi Quá hiện tại nhân quả kinh, 4 quyển (hoặc 5 quyển), do ngài Cầu Na Bạt Đà La dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này trình bày dưới hình thức tự truyện Phật Thích ca; đời quá khứ Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Hiện Tại Nhân Quả Kinh Hội Quyển

    《過去現在因果經繪卷》

    Cũng gọi Hội nhân quả kinh. Truyện Phật bằng tranh, 8 quyển, được chia làm 2 phần thượng, hạ; phần thượng là tranh vẽ, phần hạ là văn kinh viết mỗi hàng 8 chữ. Bản được lưu hành gồm 4 quyển, mỗi quyển lại chia làm 2 quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Thất Phật

    《過去七佛》

    Chỉ cho 7 đức Phật xuất hiện ở đời quá khứ, đó là: 1. Tì bà thi Phật (Phạm:Vipazyin). 2. Thi khí Phật (Phạm:Zikhin). 3. Tì xá phù Phật (Phạm:Vizvabhù). 4. Câu lưu tôn Phật (Phạm: Krakucchanda). 5. Câu na hàm mâu ni Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trần Điểm Kiếp

    《過去塵點劫》

    Kiếp chấm (điểm) bụi (trần) quá khứ, ví dụ sự lâu xa đã qua. Trong phẩm Hóa thành dụ của kinh Pháp hoa có nhóm từ Tam thiên trần điểm kiếp (Kiếp chấm bụi 3 nghìn), nghĩa là đem 3 nghìn đại thiên thế giới mài thành mực, r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp

    《過去莊嚴劫》

    Kiếp có 3 loại: Đại kiếp, Trung kiếp, Tiểu kiếp. Đại kiếp của hiện tại gọi là Hiền kiếp; Đại kiếp của quá khứ gọi là Trang nghiêm kiếp và Đại kiếp của vị lai gọi là Tinh tú kiếp. Trong mỗi kiếp đều có 1.000 vị Phật ra đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật Danh Kinh

    《過去莊嚴劫千佛名經》

    Cũng gọi Tập chư Phật công đức sơn kinh, Trang nghiêm kiếp thiên Phật danh kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Lương thuộc Nam triều (không rõ dịch giả), thu trong Đại chính tạng tập 14. Trong Đại tạng đời Minh, kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Khứ Trướng

    《過去帳》

    Cũng gọi Linh bạ, Điểm quỉ bạ. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật Bản. Chỉ cho quyển sổ ghi tên người chết, tức ghi pháp danh, ngày, tháng, năm sinh và mất của người quá cố để lưu giữ trong chùa viện. Trong Phật đường của mỗi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Lực

    《果力》

    Chỉ cho lực dụng của quả vị Phật. Như Thập lực, Tứ vô sở úy, Thập bát bất cộng pháp... đều thuộc về Quả lực. Ở nhân vị có hạnh nguyện thù thắng, nên ở quả vị cũng có lực dụng vi diệu. Nếu hạnh nguyện siêu việt thì lực dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Mạn

    《過慢》

    Tâm kiêu căng tự đại, cậy mình lấn người, 1 trong 7 thứ mạn. Khi mình bằng người thì cho là mình hơn người; khi người hơn mình thì cho rằng mình bằng người. (xt. Mạn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Mãn Chuyển

    《果滿轉》

    Cũng gọi Quả viên mãn chuyển, Viên mãn chuyển. Quả vị Phật cùng tột, 1 trong 6 chuyển vị do tông Duy thức lập ra. Hành giả ở giai vị này nhập định Kim cương, được trí tuệ kim cương, đoạn diệt tất cả phiền não thô trọng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Mộc Kiều

    《過木橋》

    Tên công án trong Thiền tông. Qua cây cầu độc mộc, sự tích ngài Thần sơn Tăng mật và ngài Động sơn Lương giới qua cầu. Điều Thần sơn Tăng mật trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 93 hạ) nói: Ngài Tăng mật và n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Môn

    《果門》

    Pháp môn tự nội chứng của chư Phật, cũng tức là pháp môn của quả vị Như lai. Đây là cảnh giới mà hàng Bồ tát ở địa vị tu nhân không thể thấy và hiểu được, chỉ có những bậc đã chứng chính giác mới có thể rõ biết. [X. Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Năng Biến

    《果能變》

    Phạm: Phalapariịàma. Gọi tắt: Quả biến. Đối lại: Nhân năng biến. Một trong 2 thứ năng biến do tông Duy thức lập ra. Quả năng biến là chỉ cho sức năng biến của tập khí đẳng lưu trong thức thứ 8, dẫn sinh ra quả 3 tính (th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Ngọ Bất Thực

    《過午不食》

    Cũng gọi Trì ngọ. Không được ăn khi đã qua ngọ (giữa trưa). Giới luật Phật chế qui định người xuất gia không được ăn phi thời, nghĩa là không được ăn quá giữa trưa. Về lí do chế giới này, theo luật Tứ phần quyển 14 và lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Quả

    《果果》

    Chỉ cho quả của Quả vị. Cứ theo phẩm Sư tử hống trong kinh Niết bàn quyển 25 (bản Nam) và Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm (hội bản) quyển 5 phần đầu, như vô minh là nhân, các hành là quả; các hành là nhân, thức là quả. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quả Trung Thuyết Nhân

    《果中說因》

    Phạm: Kàraịe kàryopacàra. Đối lại: Nhân trung thuyết quả. Trong quả nói nhân. Như thấy 1 bức họa đẹp (quả)liền nói trong đó ắt có bàn tay khéo (nhân) của họa sĩ. Cũng như nói chư Phật tức là chúng sinh, trâu bò tức là cỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quá Vị Vô Thể

    《過未無體》

    Pháp quá khứ, vị lai đều không có thực thể, chỉ có pháp hiện tại mới có thực thể. Đây là chủ trương của Duy thức Đại thừa. Còn Tát bà đa bộ (tức Thuyết nhất thiết hữu bộ) của Tiểu thừa thì lập thuyết Tam thế thực hữu, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quách Thị Song Phu

    《椁示雙趺》

    Hai chân Phật thị hiện thò ra ngoài kim quan. Sau khi đức Phật nhập diệt ở rừng cây Sa la bên ngoài thành Câu thi na yết la được 7 ngày thì ngài Ca diếp mới đến nơi, Ngài thương nhớ đi quanh kim quan đức Thế tôn, nhất tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Bát

    《掛鉢》

    Cũng gọi Quải đơn, Quải đáp đơn, Quải tích, Quải bát. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vị tăng du phương, khivào Tăng đường, đem áo, mền... mình mang theo treo lên cái móc ởtrongTăng đường, ngụ ý muốn ở lại tùng lâm. Bài tựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Bát Nang

    《掛挂鉢囊》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Treo cái túi đựng bát. Sau khi chấm dứt cuộc du phương, vị tăng hành cước liền treo túi bát. Trong Thiền lâm, Quải bát nang được dùng để chỉ cho việc tham học các nơi đã kết thúc. Thung dung l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Chân

    《掛真》

    Chỉ cho nơi treo bức tượng của vị tôn túc đã thị tịch. Theo môn Tang tiến trong Thiền lâm tượng khí tiên thì Chân là chân nghi, tức là bức tượng giống hệt vị tôn túc quá cố. Khi bậc tôn túc thị tịch có 2 nơi có thể treo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Giác Linh Dương Bất Kiến Tung

    《掛角羚羊不見蹤》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho ngôn ngữ hành vi không để lại mảy may dấu vết nhiễm ô nào. Giathái phổ đăng lục quyển 29 có chép bài kệ tụng của Quốc thanh giản đường Cơ thiền sư gởi cho vị tăng xây tháp Phổ đồng như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Lạc

    《掛絡》

    Cũng gọi Quải tử, Quải la, Lạc tử. Áo ca sa nhỏ choàng trên 2 vai thòng xuống ngực, là biến hình của áo An đà hội. Các thiền tăng thường mặc áo này lúc làm việc, hoặc đi đường cho tiện. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Thần Xỉ

    《掛挂唇齒》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là môi bị kẹp (treo) ở giữa răng thì không thể nuốt được vật gì. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để ví dụ nếu cứ chấp chặt vào lời nói của người khác thì không thể hiểu được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quái Ti

    《罣罳》

    Cũng gọi Phù ti. Vốn chỉ cho bức bình phong khắc bằng gỗ có thông ánh sáng, hoặc chỉ cho tấm lưới giăng để bắt chim; về sau được chuyển dụng để chỉ cho tấm gỗ che sau lưng chiếc ghế ngồi, hoặc chỉ cho bức màn che. Chiếc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quải Tích

    《掛錫》

    Cũng gọi Lưu tích. Đồng nghĩa: Quải đáp. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Treo tích trượng. Ngày xưa, mỗi khi vị tăng đi du phương (tham học các nơi) đều có mang theo tích trượng. Lúc vào tùng lâm nàonếu được phép ở lại thì v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Huyền Nghĩa

    《觀音玄義》

    Cũng gọi Biệt hành huyền nghĩa, Biệt hành huyền, Quán âm huyền, Quán âm kinh huyền nghĩa. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiên thai Trí khải soạn vào đời Tùy, học trò là Quán đính ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 34…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Huyền Nghĩa Kí

    《觀音玄義記》

    Cũng gọi Quán thế âm bồ tát phổ môn phẩm huyền nghĩa kí, Quán âm biệt hành huyền kí, Biệt hành huyền nghĩa kí, Biệt hành huyền kí, Quán âm kinh huyền nghĩa kí. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tứ minh Tri lễ soạn vào đời Tống,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Kinh Trì Nghiệm Kí

    《觀音經持驗記》

    Cũng gọi Quán thế âm trì nghiệm kí, Quán âm trì nghiệm kí, Quán thế âm kinh chú trì nghiệm kí. Tác phẩm, 2 quyển, do ông Chu Khắc Phục soạn vào năm Thuận Trị 16 (1659) đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 134. Nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Mạn Đồ La Bát Đại Bồ Tát

    《觀音曼荼羅八大菩薩》

    Tám vị bồ tát Đại quán tự tại nói trong kinh Thiên quang nhãn Quán tự tại bồ tát bí mật pháp. Đó là: 1. Bồ tát Kim cương Quán tự tại. 2. Bồ tát Dữ nguyện Quán tự tại. 3. Bồ tát Sổ châu Quán tự tại. 4. Bồ tát Câu triệu Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Nghĩa Sớ

    《觀音義疏》

    Cũng gọi Phổ môn phẩm sớ, Biệt hành nghĩa sớ, Quán âm kinh sớ. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Thiên Thai Trí Khải giảng vào đời Tùy, đệ tử Quán Đính ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 34, là 1 trong 5 tiểu bộ của tông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Nghĩa Sớ Kí

    《觀音義疏記》

    Cũng gọi Quán âm kinh nghĩa sớ kí, Quán âm biệt hành sớ kí, Biệt hành nghĩa sớ kí, Biệt hành sớ kí. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tứ minh Tri lễ soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Nội dung sách này chú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Phổ Hiền Đà La Ni Kinh

    《觀音普賢陀羅尼經》

    Cũng gọi Thanh tịnh Quán thế âm bồ tát Phổ hiền đà la ni kinh, Thanh tịnh Quán thế âm Phổ hiền kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trí Thông dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Sám Pháp

    《觀音懺法》

    Cũng gọi Thỉnh quán thế âm sám pháp, Thỉnh quán thế âm bồ tát tiêu phục độc hại đà la ni tam muội nghi. Pháp tu sám hối cúng dường thờ bồ tát Quán thế âm làm Bản tôn. Bồ tát Quán thế âm còn gọi là Viên Thông Đại sĩ, vì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Thiêm

    《觀音簽》

    Những cái thẻ bằng tre đặt ở trước tượng Quán âm dùng để bói lành dữ. Theo Thích môn chính thống quyển 3 thì có 2 loại thẻ: 100 thẻ và 130 thẻ. Loại 100 thẻ bắt nguồn từ viện Quán âm chùa Thiên trúc, còn loại 130 thẻ thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Tố

    《觀音素》

    Trì trai Quán âm. Tập tục địa phương ở huyện Ngô tỉnh Giang Tô, Trung Quốc, từ ngày mồng 1 tháng 2 âm lịch bắt đầu trì trai, đến ngày 19 là ngày đản sinh của bồ tát Quán âm thì chấm dứt, gọi là Quán âm tố. Lại trì trai t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Từ Lâm Tập

    《觀音慈林集》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Hoằng Tán biên tập vào năm Khang Hi 7 (1668) đời Thanh, được thu vào Vạn Tục tạng tập 149. Nội dung sách này do biên tập những kinh điển và sự tích cảm ứng có liên quan đến tín ngưỡng Quán thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Âm Viên Thông Tam Chân Thật

    《觀音圓通三真實》

    Ba thứ chân thực về Nhĩ căn viên thông của bồ tát Quán thế âm. Trên hội Lăng nghiêm, 25 vị Thánh Đại Tiểu thừa đều tự nói về phương tiện viên thông mà mình đã chứng được, trong đó, Nhĩ căn viên thông của bồ tát Quán thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quan Bất Dung Châm Tư Thông Xa Mã

    《官不容針私通車馬》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quan bất dung châm, đứng về phương diện công (lí) mà nói thì luật pháp nghiêm minh, dù sai lầm nhỏ như cây kim (châm) cũng không mảy may dung thứ. Trong Thiền lâm, nhóm từ Quan bất dung châm đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Bất Tư Nghị Cảnh

    《觀不思議境》

    Cũng gọi Quán bất khả tưnghị cảnh, Phân biệt bất tư nghị cảnh, Thiện thức bất tư nghịch cảnh, Tín giải chính nhân duyên, Tín chính nhân duyên, Thiện thức bất tư nghịnhân duyên. Bất tư nghị cảnh là cảnh sở quán (đối tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Chiếu

    《觀照》

    Dùng trí tuệ quán xét các pháp sự và lí, soi thấy rõ ràng, gọi là Quán chiếu. Còn trí tuệ soi rọi rõ lí thực tướng của các pháp sự và lí, thì gọi là Quán chiếu bát nhã. (xt. Ngũ Chủng Bát Nhã).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quản Chủ Bát

    《管主八》

    Danh tăng Trung Quốc sống vào đời Nguyên. Sư từng giữ chức Tăng lục phủ Tùng giang, tỉnh Giang tô, được ban hiệu Quảng Phúc Đại Sư. Cứ theo mục San kí của Đại tông địa huyền văn bản luận quyển 3 trong Đại tạng kinh bản T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Danh

    《君名》

    Cũng gọi Khanh danh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cách xưng hô con em những nhà quan chức khi chúng mới vào cửa Phật, chưa được chính thức xuất gia. Như con em bậc công khanh qui y cửa Phật thì được gọi là Binh bộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Dược Vương Dược Thượng Nhị Bồ Tát Kinh

    《觀藥王藥上二菩薩經》

    Phạm: Bhaiwajya-ràja Bhaiwajya samudgata bodhisattva sùtra. Cũng gọi Quán dược vương dược thượng bồ tát kinh, Dược vương dược thượng kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cương Lương Da Xá dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quấn Đa

    《捃多》

    Phạm: Kunta. Pàli:Kuntha. Hán dịch: Quấn đa nghị, Nghị tử, Chiết cước nghị. Một trong các loài kiến. Vốn chỉ cho loài trùng nhỏ, côn trùng. Ngoài ra còn chỉ cho trứng kiến. [X. luận Pháp uẩn túc Q.1; luận Du già sư địa Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quân Đề

    《均提》

    Phạm: Kunti. I. Quân Đề. Chỉ cho sa di Quân Đề, con của một nhà Bà la môn ở Ấn Độ, 7 tuổi xuất gia, ngài Xá Lợi Phất đưa đến Tịnh xá Kì Hoàn, dần dần nói pháp cho nghe, sau Quân Đề chứng được quả A la hán. Sau khi đắc đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quán Định

    《觀定》

    Pàli: Vìmaôsà-samàdhi. Thiền định Quán tam ma địa đoạn hành thành tựu thần túc, là định thứ 4 trong Tứ thần túc. [X. luận Thanh tịnh đạo 3]. (xt. Tứ Thần Túc).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển