Quân Danh

《君名》 jūn míng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Khanh danh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cách xưng hô con em những nhà quan chức khi chúng mới vào cửa Phật, chưa được chính thức Xuất Gia. Như con em bậc công khanh qui y cửa Phật thì được gọi là Binh bộ khanh, Thiếu nạp ngôn khanh. Nếu sau này các con em ấy trở thành người Xuất Gia chính thức,thì cũng được gọi là Binh bộ khanh Pháp Ấn.