Quả Năng Biến

《果能變》 guǒ néng biàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Phalapariịàma. Gọi tắt: Quả biến. Đối lại: Nhân Năng Biến. Một trong 2 thứ Năng Biến do tông Duy Thức lập ra. Quả Năng Biến là chỉ cho sức Năng Biến của Tập Khí Đẳng Lưu trong thức thứ 8, dẫn sinh ra quả 3 tính (thiện, ác, vô kí) của 8 thức; còn sức Năng Biến của Tập Khí Dị Thục thì dẫn sinh ra quả vô kí của 6 thức trước và thức thứ
8. Như vậy, sự Hiện Hành của 8 thức từ nơi tự thể của chúng có khả Năng Biến hiện ra Kiến Phần và Tướng phần; gọi là Quả Năng Biến. [X. luận Thành Duy Thức Q. 2.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 2.]. (xt. Nhân Năng Biến).