Quá Khứ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Atikrànta. Pàli:Atikkanta. Cũng gọi Quá Khứ thế. Gọi tắt: Quá. Chỉ cho thời điểm mà Tác Dụng của sự vật Hữu Vi đã chấm dứt, nói cách khác, Tác Dụng của các Pháp Không còn tiếp diễn đến hiện tại, 1 trong 3 đời (Quá Khứ, hiện tại, vị lai). Luận Tập dị môn túc quyển 3 (Đại 26, 378 hạ) nói: Đời Quá Khứ là gì? Đáp: Các hành đã khởi, đã cùng khởi, đã sinh, đã cùng sinh, đã chuyển, đã hiện chuyển, đã tụ tập, đã xuất hiện, đã rơi vào Quá Khứ, đã diệt hết và biến thành tính Quá Khứ, loại Quá Khứ, thuộc về đời Quá Khứ, đó là đời Quá Khứ. Ngoài ra, Tát Bà Đa bộ lập thuyết Tam Thế thực hữu nên chủ trương pháp Quá Khứ có thực thể. Còn Kinh Lượng Bộ và Duy Thức Đại Thừa thì lập thuyết Quá (khứ) vị (lai) vô thể nên cho rằng Quá Khứ và vị lai đều không có thực thể. [X. kinh Tạp a hàm Q. 3.; luận Đại tì Bà Sa Q. 76.; luận Du Già sư địa Q. 3.].