Quái Ti

《罣罳》 guà sī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Phù ti. Vốn chỉ cho bức bình phong khắc bằng gỗ có thông ánh sáng, hoặc chỉ cho tấm lưới giăng để bắt chim; về sau được chuyển dụng để chỉ cho tấm gỗ che sau lưng chiếc ghế ngồi, hoặc chỉ cho bức màn che. Chiếc ghế sau lưng có phụ thêm tấm gỗ che, gọi là Quái Ti ỷ tử. Trong Thiền Lâm, Quái Ti thường được dùng khi Thuyết Pháp, Phổ Thuyết. Điều Cáo Hương trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 (Đại 48, 1120 thượng) nói: Đến ngày Ấn Định, Thị Giả nhờ vị Khách đầu bày Quái Ti ỷ tử ở Phương Trượng hoặc ở Pháp Đường. Điều Bỉnh Phất trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 7 (Đại 48, 1153 hạ) nói: Hành Giả Đường ti bày biện Pháp Tòa, phía tay trái đặt Quái Ti, chuẩn bị chỗ ngồi cho vị Trụ trì.