Quả Trung Thuyết Nhân

《果中說因》 guǒ zhōng shuō yīn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kàraịe kàryopacàra. Đối lại: Nhân Trung Thuyết Quả. Trong quả nói nhân. Như thấy 1 bức họa đẹp (quả)liền nói trong đó ắt có bàn tay khéo (nhân) của họa sĩ. Cũng như nói chư Phật tức là Chúng Sinh, trâu bò tức là cỏ nước... Những cách nói như thế đều gọi là Quả Trung Thuyết Nhân. [X. kinh Niết Bàn Q. 37. (bản Bắc); luận Đại trí độ Q. 3., 30, 43; luận Câu xá Q. 4.; Vãng Sinh Luận chú Q.thượng]. (xt. Nhân Trung Thuyết Quả).