Quả Quả

《果果》 guǒ guǒ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho quả của Quả vị. Cứ theo phẩm Sư Tử Hống trong kinh Niết Bàn quyển 25 (bản Nam)Pháp Hoa Huyền Nghĩa thích tiêm (Hội Bản) quyển 5 phần đầu, như Vô Minh là nhân, các hành là quả; các hành là nhân, thức là quả. Đối lại với Vô Minh là nhân của nhân (Nhân Nhân) thì thức là quả của quả (Quả Quả). Phật Tính cũng thế, nhân thì có nhân của nhân, quả thì có quả của quả; 12 Nhân Duyên (3 nhân của lí tính) là nhân, Bồ Đề (trí đức của quả Phật) là quả; Bồ Đề là nhân, Niết Bàn(đoạn đức của quả Phật) là quả. Trí tuệ là nhân của nhân thì Niết Bàn là quả của quả. [X. Duy Ma Kinh Huyền Sớ Q. 3.; Tứ giáo nghĩa Q. 10.].