Phạm: Kunta. Pàli:Kuntha. Hán dịch:
Quấn Đa nghị, Nghị tử, Chiết cước nghị. Một trong các loài kiến. Vốn chỉ cho loài trùng nhỏ, côn trùng. Ngoài ra còn chỉ cho trứng kiến.
[X. luận Pháp Uẩn túc Q. 1.; luận Du Già sư địa Q. 8.; Du Già Luận Kí Q. 2., phần cuối].