Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phúc Đức
《福德》
I. PhúcĐức. Chỉ cho phúc lợi nhờ làm tất cả việc thiện ở quá khứ và hiện tại mà có được. Cứ theo kinh Kim cương bát nhã ba la mật thì Bồ tát đối với các pháp không nên để bị dính mắc (ưng vô sở trụ), phải thực hành bố th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Đức Môn
《福德門》
Đối lại: Trí tuệ môn. Một trong 2 môn. Chỉ cho 5 độ: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến và thiền định trong 6 độ. Nếu vào được cửa phúc đức thì tất cả tội nghiệp đều được trừ, những điều nguyện ước đều được toại. Luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Đức Tạng
《福德藏》
Chỉ cho các hạnh định thiện, tán thiện được nói đến trong kinh Quán Vô lượng thọ. Vì các loại thiện hạnh này có công năng đem lại nhiều phúc lợi, giống như cái kho (tạng) có sức chứa đựng các phúc đức, cho nên gọi là Phú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Đức Tư Lương
《福德資糧》
Cũng gọi Phúc đức trang nghiêm. Đối lại: Trí tuệ tư lương. Một trong hai thứ tư lương. Dùng phúc đức làm tư lương để đạt đến quả vị viên mãn. Như tu trì 5 độ trước: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục... trong 6 độ làm tư lương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Giảng
《覆講》
Cũng gọi Phúc thuật. Giảng lại. Nghĩa là sau khi nghe xong, đệ tử trình bày được những điều mà thầy đã giảng dạy, gọi là Phúc giảng. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6, phần cuối (Đại 33, 761 trung) nói: Đức Phật kia thuyết tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Huệ
《福慧》
I. Phúc Tuệ. Cũng gọi Phúc quán. Tức là 2 thứ trang nghiêm: Phúc đức và Trí tuệ. Phúc là các nghiệp thiện bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định thuộc về lợi người;Tuệ là trí tuệ, tức quán niệm chân lí, thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Khí
《覆器》
Đồ dùng úp xuống. Tức chỉ cho cái miệng của dụng cụ đặt úp xuống đất. Theo luận Đại trí độ quyển 15 thì đức Phật đã dùng phúc khí làm thí dụ để dạy bảo ngài La hầu la. Nghĩa là một khi cái miệng của đồ dùng đã đặt úp xuố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Kiến Tử
《福建子》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người tỉnh Phúc kiến (đất Mân), tên Trí bằng, hiệu Giới thạch. Sư bẩm tính cao khiết, chân thật, đắc pháp nơi ngài Triết ông Như diễm. Năm Thiệu định thứ 2 (1229…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phức Lễ
《複禮》
I. Phục Lễ. Cũng gọi Hồi lễ, Hoàn lễ. Đáp lễ lại. Tức đối diện đáp lại lễ thỉnh của các chùa khác. Hiện nay, phần nhiều chỉ cho việc hồi tín. [X. điều Du phương tham thỉnh trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.5]. (xt. Hồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Lực Thái Tử
《福力太子》
Vị Thái tử con vua Nhãn lực và Hoàng hậu Quảng chiếu. Cứ theo kinh Phúc lực thái tử nhân duyên, thủa xưa có vị vua tên là Nhãn lực, rất giỏi việc trị nước an dân, uy đức rộng lớn. Hoàng hậu tên là Quảng chiếu, thường đem…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Mộ
《覆墓》
Thăm lại phần mộ. Vào ngày thứ 3 sau khi chôn cất thi hài người chết, trở lại viếng thăm và quét tước phần mộ, gọi là Phúc mộ. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 309 hạ) ghi: Ba ngày sau khi an táng, đến thăm lại phần m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Nghiệp
《福業》
Phạm: Puịya-karma. Chỉ cho nghiệp thiện hữu lậu có năng lực mang lại quả báo phúc lợi cõi người, cõi trời. Cứ theo Bách luận sớ quyển thượng, phần đầu, thì phúc nghĩa là giàu có, tu hành nghiệp thiện có thể mang lại quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phục Nhẫn
《伏忍》
Áp phục phiền não không cho hiện hành, là nhẫn đầu tiên trong 5 nhẫn. Bậc Tam hiền trước Thập địa chưa được trí vô lậu, không thể chứng quả, chỉ tu tập quán xét, dùng thắng trí hữu lậu chế ngự phiền não, nên gọi là Phục …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Phần
《福分》
Đối lại: Đạo phần. Đạt được phần phúc đức, 1 trong 2 phần. Phúc nghĩa làcông đức, tu hành các pháp 5 giới, 10 thiện thì được quả báo hạnh phúc thế tục, gọi là Phúc phần; trái lại, phát tâm bồ đề tu hành 6 độ, được quả bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Sinh Thiên
《福生天》
Phạm: Puịya-prasava. Hán âm: Ba lật suy ha, Duy ha. Hán dịch: Sinh phúc, Đắc phúc, Thụ phúc, Vô lượng quang, Vô lượng nghiêm sức, Vô lượng mật thân, Quảng diệu, Dụng quả.Một trong 18 tầng trời của cõi Sắc, tức tầng trời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phức Sư
《複師》
Vị tăng có nhiệm vụ thuật lại(phức) những lời của Giảng sư để làm cho nghĩa lí sáng tỏ hơn, là một chức vị trong tông Hoa nghiêm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phức Sức
《複飾》
Trang sức lại, tức chỉ cho sự hoàn tục. Người đã một lần trút bỏ đồ trang sức để xuất gia, nay lại nuôi tóc làm người thế tục, gọi là Phục sức.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phục Tạng
《伏藏》
I. Phục Tạng. Nơi chôn giấu báu vật trong lòng đất. Từ xưa, các chùa viện lớn ở Ấn độ, Nhật bản đều có thiết trí Phục tạng để cất giữ vàng bạc, trân bảo và kinh điển. Ở Tây tạng, người ta cũng từng đào được kinh sách của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Thành
《福城》
Cũng gọi Giác thành, Phúc sinh thành. Nơi đồng tử Thiện tài tham vấn bồ tát Văn thù. Theo phẩm Nhập phápgiới kinh Hoa nghiêm quyển 62 (bản 80 quyển), trên đường đi về phương Nam, bồ tát Văn thù dừng nghỉ trong rừng sa la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phục Thuỷ Luận Sư
《服水論師》
Phái ngoại đạo chủ trương nước là nguyên nhân sinh ra muôn vật, là một trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Phái ngoại đạo này cho rằng nước là gốc của muôn vật. Nước sinh ra trời đất và hết thảy hữu tình, vô tình; dư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Trí
《福智》
Từ ngữ gọi chung phúc đức và trí tuệ. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 9 thì trong các hạnh thù thắng mà Bồ tát tu hành, hạnh lấy tuệ làm tính gọi là Trí, các hạnh còn lại gọi là Phúc. Bồ tát muốn thành tựu quả Phật thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Trí Nhị Nghiệp
《福智二業》
Từ ngữ gọi chung Phúc nghiệp và Trí nghiệp. Hạnh nghiệp đạt được trí tuệ, gọi là Trí nghiệp; còn hạnh nghiệp đạt được tất cả phúc đức thì gọi là Phúc nghiệp. Trong 6 độ thì 5 độ trước thuộcvềPhúc nghiệp, độ thứ 6 thuộc v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Trí Tạng
《福智藏》
Kho phúc trí. Tức chỉ cho Đại hạnh hoằng nguyện niệm Phật nói trong kinh Đại vô lượng thọ, cũng tức là danh hiệu Nam mô A di đà Phật. Tịnh độ chân tông ở Nhật bản cho rằng danh hiệu Nam mô A di đà Phật là pháp tạng chân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phức Tử
《複子》
Cũng gọi Phức bao, Phức phạ. Chiếc khăn dùng để gói, bọc đồ vật. Điều Thị viên thượng nhân trong Phật quả Khắc cần thiền sư tâm yếu quyển hạ (Vạn tục 120, 380 hạ) nói: Chú ý, lắng tâm, chọn lựa thiện tri thức chân chính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Tư Bảo Nhĩ
《福斯保爾》
Fausbôll, Michael Viggo (1821-1908). Học giả Ấn độ học người Đan mạch, người đầu tiên sáng lập môn ngôn ngữ học Pàli. Ông là học trò của Rask, Rasmus Kristion và Westergard, Niels Lusdwig. Năm 1878, ông làm Giáo sư trườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Tụ Hải Vô Lượng
《福聚海無量》
Phúc đức tích tụ rộng lớn vô lượng vô biên như biển cả. Là lời tán thán phúc đức của bồ tát Quan thế âm. Bồ tát Quan thế âm đầy đủ hết thảy công đức, đem lòng đại từ bi làm chỗ nương tựa và cứu hộ tất cả chúng sinh trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Túc
《福足》
Đối lại: Trí túc. Túc có nghĩa là tiến tu, tức tiến tu đầy đủ phúc đức của 5 hạnh Ba la mật: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định để trang nghiêm hình tướng đẹp đẽ của Ứng thân. (xt. Nhị Túc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Tướng Pháp Thân
《福相法身》
Đối lại: Trí tướng pháp thân. Một trong hai loại pháp thân, là pháp thân chứng được do thụ trì giáo pháp và giảng nói cho người khác nghe. Dù đem 7 thứ báu bố thí khắp đại thiên thế giới, thì phúc đức cũng không bằng phú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Xá
《福舍》
Phạm: Puịya zàlà. Hán âm: Bôn nhương xá la. Nhà nghỉ cung ứng cho người đi đường và người nghèo khổ sử dụng miễn phí. Ở các nơi tại Ấn độ đời xưa đều xây dựng loại nhà này, giúp mọi người trong hoàn cảnh khó khăn để cầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Đàm
《鳳潭》
(1654-1738) Cũng gọi Phương đàm. Cao tăng kiêm học giả thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản, người Nhiếp tân (phủ Đại phản, có thuyết nói người huyện Phú sơn, Việt trung), họ Hỉ đa, pháp danh Tăng tuấn, hiệu Huyễn hổ đạo nhân,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Hành
《奉行》
Vâng theo giáo pháp của đức Phậtdạy mà tu hành. Từ ngữ này thường thấy được đặt ở cuối các bộ kinh trong các nhóm chữ như Hoan hỉ phụng hành, Tín thụ phụng hành... Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 844 thượng) ghi: Đầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Hoàng
《鳳凰》
Tức chim Phượng hoàng, hình dáng giống như chim Cực lạc sống ở Nam dương. Phượng là chim trống, hoàng là chim mái, là loài chim tượng trưng điềm tốt lành, nhưng thực ra chỉ là loài chim trong giả tưởng. Theo truyền thuyế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phùng Mộng Trinh
《馮夢禎》
(1548-1595) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Minh, người Tú thủy (Gia hưng, Chiết giang), tự là Khai chi. Ông có khí tiết cao thượng, giỏi văn chương. Khoảng năm Vạn lịch (1573-1620) đời vua Thần tông, ông thi đậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Pháp Yếu
《奉法要》
Tác phẩm, 1 quyển, do ông Hi siêu (336- 377) soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Hoằng minh tập quyển 13 trong Đại chính tạng tập 52. Hi siêu là Tham quân của Đại tư mã Hoàn ôn, Hoàn ôn từng giao cho ông ta quyền sinh sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Sát
《鳳刹》
Chỉ cho chùa Phật. Phượng là loài chim tượng trưng cho điềm lành, nên căn cứ vào ý nghĩa ấy mà gọi chùa Phật là Phượng sát. [X. Tự Viện, Phật Sát)
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Thỉnh
《奉請》
Kính thỉnh chư Phật, Bồ tát, thiên thần... giáng lâm đạo tràng. Cứ theo mục Triệu thỉnh trong Tịnh độ pháp sự tán quyển thượng của ngài Thiện đạo, khi hành pháp, trước hết phải phụng thỉnh Phật Thích ca và chư Phật vào đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phùng Tiếp
《馮楫》
(?-1153) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Tống, người Toại ninh, tỉnh Tứ xuyên, tự Tế xuyên. Ông từng làm quan, giữ các chức Cấp sự, Tri sự. Lúc tuổi tráng niên, ông tham học ngài Phật nhãn Thanh viễn và nối pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúng Tụng
《諷誦》
Cũng gọi Tụng kinh, Phúng kinh, Phúng độc, Độc kinh. Tức đọc tụng văn kinh và tán vịnh các câu kệ. Phúng tụng vốn là 1 trong 6 hành pháp (Phạm:Waỉ karmàịi) của người Bà la môn Ấn độ thực hành, về sau, tín đồ Phật giáo cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phường
《坊》
Chỉ cho phòng xá hoặc khu cư trú của chúng tăng. Luật Thập tụng quyển 34 (Đại 23, 249 hạ) nói: Các tỉ khưu từ nước Kiêu tát la đến nước Xá vệ, giữa đường ngủ đêm trong 1 tăng phường bỏ không, sáng hôm sau, các sư vào thô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phường Chủ
《坊主》
Cũng gọi Phòng chủ. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Vị tăng đứng đầu 1 Tăng phường hoặc trụ trì 1 chùa viện. Về sau, Phường chủ được dùng để chỉ chung cho chúng tăng. Nhưng nay thì nó đã thành từ ngữ chế diễu giới tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đàn
《方壇》
Cũng gọi Địa luân đàn, Kim cương luân đàn, Kim luân đàn. Đàn Mạn đồ la hình vuông. Hình vuông là hình của địa đại (mặt đất), biểu thị cái đức sinh trưởng muôn vật. Trong pháp Hộ ma của Mật giáo, đàn này tương ứng với phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Bộ
《方等部》
Từ ngữ chỉ chung cho các kinh Đại thừa ngoài 4 bộ: Hoa nghiêm, Bát nhã, Pháp hoa, Niết bàn. Là 1 trong 5 đại bộ của kinh Đại thừa. Trong Ngũ thời phán giáo của tông Thiên thai, các kinh Đại thừa được chia làm 5 bộ, Phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Giới Đàn
《方等戒壇》
Giới đàn được thiết lập theo ý nghĩa Đại thừa phương đẳng. Giới đàn này không câu nệ các căn thiếu khuyết, các duyên sai biệt, cũng không cố chấp sự cấm kị nhỏ nhặt, mà chỉ cần người thụ giới phát tâm rộng lớn thì đều có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Kinh
《方等經》
I. Phương Đẳng Kinh. Danh từ gọi chung các kinh Đại thừa. (xt. Đại Thừa Kinh Điển). II. Phương Đẳng Kinh. Phương đẳng, Phạm: Vaipulya. Hán âm: Tì phật lược. Hán dịch: Phương đẳng, Phương quảng. Kinh điển nói về nghĩa lí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Sám Hối
《方等懺悔》
Cũng gọi Phương đẳng sám. Chỉ cho pháp sám hối Phương đẳng tam muội. Nghĩa là khi tu hành pháp Phương đẳng tam muội, hành giả phải sám hối các tội chướng của 6 căn. (xt. Phương Đẳng Tam Muội).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Tam Muội
《方等三昧》
Pháp tuTam muội do Đại sư Trí khải của tông Thiên thai y cứ vào kinh Đại phương đẳng đà la ni mà lập ra. Là 1 trong các tam muội vừa đi vừa ngồi. Khi tu pháp này, phải lập đạo tràng trang nghiêm ở nơi yên tĩnh, tất cả ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Tam Muội Hành Pháp
《方等三昧行法》
Cũng gọi Đại phương đẳng hành pháp, Phương đẳng tam muội nghi, Phương đẳng sám nghi, Phương đẳng hành pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải giảng, đệ tử Quán đính ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Phương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Thời
《方等時》
Chỉ cho thời kì đức Phật tuyên nói các kinh Phương đẳng, là thời thứ 3 trong 5 thời phán giáo của tông Thiên thai. Tức là thời kì bắt đầu từ năm thứ 12 sau khi đức Phật thành đạo, Ngài nói các kinh Phương đẳng như kinh D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Điển
《方典》
Gọi đủ: Phương đẳng kinh điển. Tức gọi chung các kinh Đại thừa. Các kinh Đại thừa là những kinh điển nói về lí phương chính, bình đẳng, cho nên gọi là Phương điển. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 345 thượng) nói: Đọc tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đông Mĩ
《方東美》
(1899-1977) Học giả Trung quốc, người Đồng thành, tỉnh An huy. Ông tốt nghiệp ở trường Đại học Kim lăng tại Nam kinh, sau đó, ông sang nước Mĩ vào học trường Đại học Uy tư khang tân (Wisconsin). Năm 26 tuổi, ông hoàn thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển