Phường

《坊》 fāng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho phòng xá hoặc khu cư trú của chúng tăng. Luật Thập tụng quyển 34 (Đại 23, 249 hạ) nói: Các tỉ khưu từ nước Kiêu tát la đến nước Xá vệ, giữa đường ngủ đêm trong 1 tăng phường bỏ không, sáng hôm sau, các sư vào thôn Khất Thực, các Cư Sĩ hỏi: Đêm qua, các thầy nghỉ ở đâu? Đáp: Nghỉ trong tăng phường. Hỏi: Nghỉ trong phòng nào? Đáp: Trong phòng Ất. Cư Sĩ đáp: Phòng ấy là phòng của tôi, sao không cho người đến báo cho tôi biết. Theo đó thì Phường là chỉ cho Tăng phường do nhiều phòng xá tập hợp mà thành. Nhưng phường nghĩa gốc là cái đê ngăn nước, sau được chuyển dụng để chỉ 1 khu vực trong thành ấp là Phường, có lẽ đã chịu ảnh hưởng của chữ Phạm Vihàra (Tì ha ra) nghĩa là chỗ cư trú, chỗ Du Hành. Sau, Vihàra được bao quanh bởi 1 lớp tường rào thành 1 khu vực, bèn được gọi là Tăng phường hoặc Bảo Phường. [X. kinh Đại Phương Đẳng đại tập Q. 23.; luật Thập tụng Q. 38., 39; Thích Thị Yếu Lãm Q.thượng;Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 20.; điều Tăng phường trong Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 22.].