Phụng Đàm

《鳳潭》 fèng tán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1654-1738) Cũng gọi Phương đàm. Cao Tăng kiêm học giả thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản, người Nhiếp tân (phủ Đại phản, có thuyết nói người huyện Phú sơn, Việt Trung), họ Hỉ đa, pháp Danh Tăng tuấn, hiệu Huyễn hổ đạo nhân, Hoa lãnh sơn nhân, Hoa lãnh đạo nhân. Sư Xuất Gia năm 16 tuổi, từng theo ngài Thiết nhãn học thiền, đồng thời, nghiên cứu Ngoại Điển ở Trường kì. Có lần sư định đi Ấn Độ nhưng chưa thực hiện được. Sư lại đến Nam đô và núi Tỉ duệ nghiên cứu giáo học của các tông, lập chí phục hưng Hoa nghiêm học, về sau trở thành Tổ trung hưng của tông Hoa nghiêm. Sư có tính cứng rắn, hễ mỗi khi người đương thời đưa ra dị thuyết, sư liền công kích, bác bỏ, thậm chí viết sách lên án kịch liệt, sư trở thành trung tâm tranh luận ở thời bấy giờ. Về già, sư trụ ở chùa Hoa nghiêm tại Kyoto và Thị Tịch vào năm 1738, thọ 85 tuổi (có thuyết nói thọ 80 tuổi). Sư để lại các tác phẩm: Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương chân sao 10 quyển, Câu xá luận quán chú 14 quyển, Nhân Minh Luận sớ thụy nguyên kí 8 quyển, Pháp Hoa Văn Cú hội sao 50 quyển, Tứ giáo nghi tập chú tăng huy kí 7 quyển.