Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.136 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 16/58.
  • Giáo Phán

    《敎判》

    kyōhan, Giáo Tướng Phán Thích (敎相判釋, kyōsōhanshaku) hay Giáo Tướng Phán Giáo (敎相判敎, kyōsōhankyō): sự giải thích kinh điển vốn được hệ thống hóa, phân loại chỉnh lý dựa trên các tiêu chuẩn như hình thức, phương pháp, thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tầm

    《敎尋》

    Kyōjin, ?-1141: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, húy là Giáo Tầm (敎尋), Vĩnh Tầm (永尋), hiệu là Bảo Sanh Phòng (寶生房); xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]), họ Bình. Ông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Thọ

    《敎授》

    : tức Giáo Thọ A Xà Lê (敎授阿闍梨), là tên gọi của một trong Tam Sư (三師), gồm Giới Sư (戒師, tức Đàn Đầu Hòa Thượng [壇頭和尚]), Yết Ma A Xà Lê (羯摩阿闍梨) và Giáo Thọ A Xà Lê. Hay là một trong 5 loại A Xà Lê, như trong Tứ Phần Luật (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tín

    《敎信》

    Kyōshin, ?-866: vị Tăng chuyên tu niệm Phật sống vào đầu thời kỳ Bình An, húy là Giáo Tín (敎信), hiệu là Giáo Tín Sa Di (敎信沙彌), Hạ Cổ Giáo Tín (賀古敎信), A Di Đà Hoàn (阿彌陀丸). Ông vốn có vợ con ở vùng Hạ Cổ (賀古, Kako) thuộc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tướng Phán Giáo

    《敎相判敎》

    kyōsōhankyō: xem Giáo Phán (敎判, kyōhan) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáo Tướng Phán Thích

    《敎相判釋》

    kyōsōhanshaku: xem Giáo Phán (敎判, kyōhan) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáp Chung

    《夾鍾》

    : có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 2 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Thắng Tuyệt (勝絶, shōzetsu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Tên gọi khác của tháng 2 Âm Lịch. Như trong Lã Thị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giáp Sơn Thiện Hội

    《夾山善會》

    Katsuzan Zenne, 805-881: người đã từng xây dựng ngôi Thiền đường vào năm 870 tại núi Giáp Sơn (夾山) thuộc Huyện Lễ Châu Thạch Môn (澧州石門縣), Phủ Nhạc Châu (岳州府), Tỉnh Hồ Nam (湖南省). Ông là đệ tử kế thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Châu

    《戒珠》

    : tỷ dụ giới luật trong sạch, không tỳ vết, sai phạm như viên minh châu, có thể trang nghiêm thân người; cho nên cần phải siêng năng tu tịnh giới. Như trong Truy Môn Cảnh Huấn (緇門警訓, Taishō Vol. 48, No. 2023) quyển 9, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Danh

    《戒名》

    Kaimyō: trong Phật Giáo, người xuất gia thọ trì giới luật, thệ nguyện suốt đời không phạm đến các giới điều ấy, và dấu ấn chứng tỏ đã được truyền trao giới pháp chính là Giới Danh. Đối với hàng tu sĩ xuất gia từ Sa Di (s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Đàn

    《戒壇》

    : là đàn tràng dùng để cử hành nghi thức truyền thọ giới pháp cũng như thuyết giới. Nguyên lai, Giới Đàn không cần phải xây dựng nhà cửa gì cả, tùy theo chỗ đất trống kết giới mà thành. Xưa kia, thời cổ đại Ấn Độ tác phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Pháp

    《戒法》

    : chỉ chung cho luật pháp do đức Phật chế ra, cũng là quỹ phạm của chúng sanh. Phàm 5 giới, 8 giới, 10 giới, Cụ Túc Giới (具足戒), Tam Tụ Tịnh Giới (三聚淨戒), 10 giới trọng, 48 giới khinh, v.v., được gọi là giới pháp; sau đó c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Tài

    《戒財》

    : giới hạnh là tài sản quý giá của người tu tập. Tập dị môn luận (集異門論) quyển 15, tờ 13 giải thích rằng: “Những ai lìa xa sự giết hại, lìa xa sự trộm cắp, lìa xa tà hạnh dâm dục, lìa xa lời nói dối trá, lìa xa việc uống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Thể

    《戒體、戒体》

    : tánh thể của giới, cựu dịch là vô tác (無作), tân dịch là vô biểu (無表); tức là công năng phòng ngừa điều sai, ngăn chận điều ác sanh khởi nơi thân của người sau khi thọ giới; cũng chỉ cho sự tín niệm đối với giới pháp và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giới Toán

    《戒算》

    Kaizan, 963-1053: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Giới Toán (戒算). Ông sống lâu trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), học giáo học Thiên Thai, nhưng sau tu theo Tịnh Độ Giáo. Năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Bá

    《河伯》

    : tên gọi của vị Thủy Thần ở Hoàng Hà (黃河) trong truyền thuyết thần thoại Trung Quốc. Về lịch sử, tên ban đầu của Hà Bá là Băng Di (冰夷), Bằng Di (馮夷), Hà Thần (河神), Vô Di (無夷). Tên gọi Hà Bá phát xuất từ thời Chiến Quốc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạ Bổn Kỳ Giác

    《榎本其角》

    Enomoto Kikaku, 1661-1707: hay Bảo Tỉnh Kỳ Giác (寶井其角), nhà thơ Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, họ chính là Trúc Hạ (竹下), họ của mẹ là Hạ Bổn (榎本); tên chính thức là Trúc Hạ Khản Hiến (竹下侃憲, Takeshita Tadanori); hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạ Dã

    《下野》

    Shimotsuke: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc Tochigi-ken (栃木縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạ Lạp

    《夏臘, 夏臈》

    : còn gọi là Tăng Lạp (僧臘), Pháp Lạp (法臘), Pháp Tuế (法歲), Pháp Hạ (法夏), Giới Lạp (戒臘), Tọa Lạp (坐臘), Tọa Hạ Pháp Lạp (坐夏法臘); chỉ cho số năm An Cư Kiết Hạ của vị Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘) sau khi thọ giới Cụ Túc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Linh

    《遐齡》

    : tuổi thọ cao, trường thọ. Từ này thường đi chung với “thiên tứ hà linh (天賜遐齡, trời ban tuổi thọ cao)”, “tùng hạc hà linh (松鶴遐齡, sống lâu bằng với cây tùng và con hạc)”, “khắc hưởng hà linh (克享遐齡, hưởng mãi tuổi thọ)” d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Tợ Sanh

    《何似生》

    : câu tục ngữ của Trung Quốc, sanh là trợ ngữ, hà tợ nghĩa là 'sao hả, như thế nào'. Đây là câu mà Nhất Hưu thường hay dùng trong thi ngữ của mình. Ngay trước bức tượng của Nhất Hưu tại Chân Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Trạch Thần Hội

    《荷澤神會》

    Kataku Jinne, 684-760: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ khai sáng Hà Trạch Tông (荷澤宗) Trung Quốc, người vùng Tương Dương (襄陽, Hồ Bắc), họ Cao (高). Lúc nhỏ ông học Ngũ Kinh, Lão Trang, các sử thư, sau theo xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Trạch Tự

    《荷澤寺》

    Kataku-ji: hiện tọa lạc tại Lạc Dương (洛陽), Đông Đô (東都), Tỉnh Hà Nam (河南省). Vào năm thứ 4 (745) niên hiệu Thiên Bảo (天寳), nhận lời thỉnh cầu của Tống Đỉnh (宋鼎), Thần Hội (神會) đến trú trì chùa này. Đây là nơi đã từng xảy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ha Trách Yết Ma

    《訶責羯磨》

    : hình thức áp dụng đối với vị tỳ-kheo có tội, buộc phải chịu sự quở trách công khai trước chúng tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạc Diễm, Hạc Diệm

    《鶴燄, 鶴焰》

    : lửa đuốc, lửa nến. Vì bệ cây nến đứng thẳng trang nghiêm như con hạc, nên có tên như vậy. Như trong bài Vịnh Trì Trung Chúc Ảnh (詠池中燭影) của Lương Nguyên Đế (梁元帝, tại vị 552-554) thời Nam Triều có câu: “Ngư đăng thả diệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạc Giá

    《鶴駕》

    : cỗ xe hạc, cỡi hạc. Có mấy nghĩa khác nhau. (1) Căn cứ tác phẩm Liệt Tiên Truyện (列仙傳), phần Vương Tử Kiêu (王子喬) cho biết rằng xưa kia Vương Tử Kiêu, tức là Thái Tử Tấn của Chu Linh Vương (周靈王, ?-545 ttl.) thường cỡi h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạc Lâm Huyền Tố

    《鶴林玄素》

    Gakurin Genso, 668-752: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, pháp từ của Trí Uy (智威), vị tổ đời thứ 5 của Ngưu Đầu Tông, tự là Đạo Thanh (道清), họ Mã (馬), cho nên ông thông xưng là Mã Tố (馬素), xuất thân Diên Lăng (延陵), N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hai Chân Lý

    《二諦》

    Nhị đế: tức Tục đế hay Thế đế (chân lý tương đối của thế tục) và Chân đế, Thắng nghĩa đế hay Đệ nhất nghĩa đế (chân lý tuyệt đối của cảnh giới giải thoát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hải Vân Ấn Giản

    《海雲印簡》

    Kaiun Inkan, 1202-1257: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hải Vân (海雲), người vùng Ninh Viễn (寧遠, Tỉnh Tứ Xuyên), họ Tống (宋). Năm lên 7 tuổi, ông được cha giảng nghĩa Hiếu Kinh cho nghe, sau ông theo xuất gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hám Phác Tánh Thông

    《憨璞性聰》

    Kampaku Shōsō, 1610-1666: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu Minh Giác (明覺), tự Hám Phác (憨璞), xuất thân Diên Bình Thuận Xương (延平順昌), thuộc Huyện Mân (閩, tỉnh Phúc Kiến), họ là Liên (連). Năm 15 tuổi, ông đến nhập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hám Sơn Đức Thanh

    《憨山德清》

    Kanzan Tokusei, 1546-1623: tự là Trừng Ấn (澄印), hiệu Hám Sơn (憨山), xuất thân Kim Tiêu (金椒), Kim Lăng (金陵, Nam Kinh), họ Thái (蔡). Năm 13 tuổi, ông theo học với Vĩnh Ninh (永寧) ở Báo Ân Tự (報恩寺) vùng Kim Lăng. Đến năm 19 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàn Dũ

    《韓愈》

    768-824: văn hào thời Trung Đường, một trong 8 nhân vật nổi tiếng thời Đường Tống, tự là Thối Chi (退之), xuất thân vùng Xương Lê (昌黎), Tỉnh Hà Nam (河南省), nên được gọi là Xương Lê Tiên Sinh, bút hiệu là Văn Công (文公). Ông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàn Lâm

    《寒林》

    s: Śītavana, p: Sītavana, j: kanrin: căn cứ vào Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa (一切經音義) quyển 7 của cao tăng Thích Huyền Ứng (玄應, ?-?) nhà Đường giải thích rằng: “Thi Đà Lâm, chánh ngôn Thi Đa Bà Na, thử danh Hàn Lâm; kỳ lâm u …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hán Nguyệt Pháp Tạng

    《漢月法藏》

    Kangetsu Hōzō, 1573-1635: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hán Nguyệt (漢月), tự Ư Mật (於密), sinh vào năm đầu niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), người Huyện Vô Tích (無錫縣), Lương Khê (梁溪, Tỉnh Giang Tô), họ Tô (蘇). Năm 15 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàng Ma Sùng Huệ

    《降魔崇慧》

    Gōma Sūe, hậu bán thế kỷ thứ 8: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống vào khoảng giữa thời nhà Đường, pháp từ của Kính Sơn Pháp Khâm (徑山法欽), họ Chương (章), xuất thân Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang). Ông theo làm đệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàng Ma Tạng

    《降魔藏》

    Kōmazō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, thuộc Bắc Tông Thiền, xuất thân Quận Triệu (趙郡, Tỉnh Hà Bắc), họ Vương (王). Năm lên 7 tuổi đã từng sống một mình ở chỗ vắng vẻ, chẳng hề sợ sệt và lớn lên tự xưng là Hàng M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hằng Tịch

    《恆寂》

    Kōjaku, 825-885: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tổ khai sơn Đại Giác Tự (大覺寺, Daikaku-ji), húy là Hằng Tịch (恆寂), tục danh là Hằng Trinh (恆貞), thông xưng là Đình Tử Thân Vương (亭子親王), Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Cơ

    《行基》

    Gyōki, 668-749: vị tăng sống dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), húy là Hành Cơ, Pháp Hành (法行), xuất thân vùng Phong Điền (蜂田), Hà Nội (河內, Kawachi, tức Ōsaka [大阪] ngày nay); con trai đầu của Cao Chí Tài Trí (高志才智). Năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Hạ

    《行賀》

    Gyōga, 729-803: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Hành Hạ (行賀), xuất thân Quảng Lại (廣瀬, Hirose), Đại Hòa (大和, Yamato), họ Thượng Dã Mao (上野毛). Ông theo xuất gia và thọ giới với V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Khiển Đại Vương

    《行譴大王》

    : theo quan niệm tín ngưỡng dân gian của Trung Quốc, có 12 vị Đại Vương Hành Khiển, được gọi là Thập Nhị Hành Khiển Đại Vương (十二行譴大王), cai quản nhân gian. 12 vị ứng với 12 Chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Không

    《行空》

    Gyōkū, ?-?: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống khoảng vào đầu thời Liêm Thương, húy là Hành Không (行空), hiệu là Pháp Bổn Phòng (法本房), Pháp Bảo Phòng (法寶房), xuất thân vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino, thuộc vùng Gifu-ken [岐阜縣]). Ông the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Mãn

    《行滿》

    Gyōman, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống vào thời nhà Đường, xuất thân Tô Châu (蘇州). Ông xuất gia năm 20 tuổi, đến năm 25 tuổi thì thọ Cụ Túc giới và học Luật trong vòng 5 năm. Vào năm 768 (niên hiệu Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Minh

    《行明》

    Gyōmyō, ?-1073: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 9 của Cao Dã Sơn, húy là Hành Minh (行明), thông xưng là Đại Bắc Thất Đại Sư (大北室大師). Ông lên tu ở Bắc Thất Viện (北室院) t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Sơn Đăng Bỉnh

    《衡山燈炳》

    Kōzan Tōhei, 1611-1680: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, ban đầu lấy hiệu là Xung Cốc (冲谷), sau đổi thành Hành Sơn (衡山), xuất thân Hợp Giang (合江), Nam Đạo Lô Châu (南道瀘州), xứ Thục (蜀, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Phùng (馮). S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạnh Tây

    《幸西》

    Kōsai, 1163-1247: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tổ của Nhất Niệm Nghĩa (一念義), húy là Hạnh Tây (幸西), thường được gọi là A Ba Thánh Nhân (阿波上人), hiệu là Thành Giác Phòng (成覺房), Chun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Trạng

    《行狀》

    : là một thể loại văn chương ghi lại sơ lược tất cả những việc làm, sinh hoạt, quê quán, ngày tháng năm sinh và năm mất của một người nào đó; còn gọi là Hành Trạng Ký (行狀記), Hành Thuật (行述), Hành Thật (行實), Hành Nghiệp (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Trì

    《行持》

    Gyōji: quyển thứ 30 trong bộ Chánh Pháp Nhãn Tạng (正法眼藏), là phần Thị Chúng (示眾) tại Hưng Thánh Tự (興聖寺) vùng Vũ Trị (宇治, Uji) vào năm 1241. Nội dung của thiên này trước hết nói về việc trong đời tận thế này, chúng ta cầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Ứng Huyền Tiết

    《行應玄節》

    Gyōō Gensetsu, 1756-1831: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ (江戸, Edo), húy là Huyền Tiết (玄節), đạo hiệu Hành Ứng (行應), thụy là Tâm Giám Từ Chiếu Thiền Sư (心鑑慈照禪師), xuất thân vùng Thỉ Dã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hào Li

    《毫厘》

    : mảy may, gang tấc, phần cực nhỏ. Trong Ngu Chi Truyện (虞荔傳) của Trần Thư (陳書) quyển 19 có đoạn rằng: “Phù an nguy chi đào, họa phước chi cơ, phỉ độc thiên thời, diệc do nhân sự. 'thất chi hào li, sai chi thiên lí'. Thị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hào Ngoa

    《誵訛》

    : khó thấy, khó khăn. Từ này được tìm thấy trong Hiển Hiếu Ngữ Lục (顯孝語錄) của Hư Đường Lục (虛堂錄), hay Cuồng Vân Tập (狂雲集) của Nhất Hưu Tông Thuần (一休宗純, Ikkyū Sōjun, 1394-1481): “Giá cá hào ngoa thọ dụng đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển