Hành Cơ

《行基》 xíng jī

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Gyōki, 668-749: vị tăng sống dưới Thời Đại Nại Lương (, Nara), húy là Hành Cơ, Pháp Hành (), xuất thân vùng Phong Điền (), Hà Nội (, Kawachi, tức Ōsaka [] ngày nay); con trai đầu của Cao Chí Tài Trí (). Năm 682, ông Xuất Gia, theo hầu Đạo Chiêu (, Dōshō)Nghĩa Uyên (, Gien). Đến năm 704, ông biến nhà mình thành Gia Nguyên Tự (, Ebara-ji), chuyên tâm Bố Giáo cho dân chúng trong vùng; sau đó đi tuần du khắp nơi, chuyên tâm làm các công việc xã hội như xây dựng chùa chiền, thiết lập đê điều, dựng cầu cống, v.v., nên thông xưng là Hành Cơ Bồ Tát. Tập đoàn những Tín Đồ tri thức của ông bị liệt vào danh sách vi Phạm Tăng Ni Lịnh và bị đàn áp kịch liệt; nhưng đến năm 731, một số Đệ Tử của ông được phép cho Xuất Gia. Vào năm 743, ông thống lãnh chúng Đệ Tử tham gia tạo Lập Tượng Đại Phật Lô Xá Na ()Đông Đại Tự (, Tōdai-ji), và đến năm 745 thì được bổ nhiệm làm Đại Tăng Chánh. Tương truyền ông từng vào kinh đô, khai mở Đạo Tràng, số lượng lên đến 49 ngôi viện. Đến năm 749, ông Viên Tịch tại Quản Nguyên Tự (, Sugawara-dera, tức Hỷ Quang Tự [, Gikō-ji]) trong khi đang đúc tượng Đại Phật.