Hám Phác Tánh Thông

《憨璞性聰》 hān pú xìng cōng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kampaku Shōsō, 1610-1666: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu Minh Giác (), tự Hám Phác (), xuất thân Diên Bình Thuận Xương (), thuộc Huyện Mân (, tỉnh Phúc Kiến), họ là Liên (). Năm 15 tuổi, ông đến Nhập Môn ở Thiên Vương Tự () và 3 năm sau xuống tóc Xuất Gia. Từ 25 tuổi, ông đã đi ngao du đó đây, theo học kinh luận với Bổn Huy ()Chi Đề Sơn () và thọ Cụ Túc với Đại Vân () ở Phổ Đà Nham (), Nam Hải (, Tỉnh Triết Giang). Sau đó, ông đến Tham Thiền với Mặc Uyên () ở Võ Lâm Sơn (, Tỉnh Triết Giang), Vĩnh Giác Nguyên Hiền (), v.v. Cuối cùng ông đại ngộ dưới trướng của Nhĩ Mật Minh Phục ()Đông Sơn () thuộc Phủ Thiệu Hưng (, Tỉnh Triết Giang), rồi được Ngư Đàm () ở Ôn Châu (, Tỉnh Triết Giang) ấn chứng cho và sau đó đắc pháp với Bách Si Hành Nguyên () ở Thái Bình Tự (), Hàng Châu (, Tỉnh Triết Giang). Từ đó về sau, ông sống qua một số chùa như Quan Âm Tự () ở Cẩm Sơn (), Hàng Châu, Pháp Hỷ Tự () ở Dư Hàng (, Tỉnh Triết Giang), Quảng Phước Viện ()Tiền Đường (, Tỉnh Triết Giang), Hải Hội Tự () cũng như Diên Thọ Tự () ở Thuận Thiên (, Tỉnh Hà Bắc), An Quốc Tự () ở Thiệu Võ (, Tỉnh Phúc Kiến), v.v. Đến ngày 13 tháng 12 năm thứ 5 (1666) niên hiệu Khang Hy (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 57 tuổi đời và 39 Hạ Lạp. Pháp từ của ông có hơn 20 người. Ông có để lại tác phẩm Minh Giác Thông Thiền Sư Ngữ Lục () 16 quyển. Phùng Phổ () soạn bài tháp minh cho ông.

Hám Phác Tánh Thông. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/ham-phac-tanh-thong. Truy cập 07/04/2026.