Hán Nguyệt Pháp Tạng

《漢月法藏》 hàn yuè fǎ cáng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kangetsu Hōzō, 1573-1635: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hán Nguyệt (), tự Ư Mật (), sinh vào năm đầu niên hiệu Vạn Lịch (), người Huyện Vô Tích (), Lương Khê (, Tỉnh Giang Tô), họ Tô (). Năm 15 tuổi, ông Xuất Gia tại Đức Khánh Viện () thuộc Ngũ Mục Sơn (), rồi thọ Cụ Túc Giới ở Vân Thê Tự (). Vào năm thứ 4 (1624) niên hiệu Thiên Khải (), ông đến tham yết Mật Vân Viên Ngộ () ở Kim Túc Tự (), Gia Hưng (, Tỉnh Triết Giang) và đắc pháp với vị này. Năm sau, ông chuyển đến sống các nơi như Tam Phong Thanh Lương Viện () ở Hải Ngu (, Tỉnh Giang Tô), Bắc Thiền Đại Từ Tự () ở Tô Châu (, Tỉnh Giang Tô), An Ổn Tự () ở Hàng Châu (, Tỉnh Triết Giang); rồi đến năm thứ 2 (1629) niên hiệu Sùng Trinh (), ông dời đến Đặng Úy Thánh Ân Tự () ở Tô Châu. Sau đó, ông còn sống qua một số nơi khác như Cẩm Thọ Viện () ở Lương Khê Long Sơn (), Tịnh Từ Tự () ở Hàng Châu, Chơn Như Tự () ở Gia Hưng và Thánh Thọ Tự () ở Tô Châu. Đến ngày 21 tháng 7 năm thứ 8 (1635) niên hiệu Sùng Trinh, ông Thị Tịch, hưởng thọ 63 tuổi. Ông có để lại một số tác phẩm như Quảng Lục () 50 quyển, Ngữ Lục () 30 quyển, Tam Phong Tạng Hòa Thượng Ngữ Lục () 16 quyển, Hoằng Giới Pháp Nghi () 3 quyển. Môn nhân Thối Ông Hoằng Trữ (退) viết bản Niên Phổ, Hoàng Tông Hy () soạn bài văn bia tháp cho ông.