Hành Sơn Đăng Bỉnh
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Kōzan Tōhei, 1611-1680: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, ban đầu lấy hiệu là Xung Cốc (冲谷), sau đổi thành Hành Sơn (衡山), xuất thân Hợp Giang (合江), Nam Đạo Lô Châu (南道瀘州), xứ Thục (蜀, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Phùng (馮). Sau khi Xuất Gia, ông đến Tham Học với Xuy Vạn Quảng Chơn (吹萬廣眞) ở Long Hưng Tự (隆興寺), Vạn Ấp (萬邑); sau theo hầu Tụ Vân (聚雲) ở Trung Châu (忠州, Tỉnh Tứ Xuyên) được mấy năm thì vị này qua đời; cho nên ông đến tham vấn Thiết Bích Huệ Cơ (鐵壁慧機)—pháp từ của Tụ Vân và đến năm 41 tuổi, ông kế thừa dòng pháp của Thiết Bích. Vào năm thứ 9 (1652) niên hiệu Thuận Trị (順治), ông đến trú trì Cát Tường Tự (吉祥寺) ở Quỳ Châu (夔州, Tỉnh Tứ Xuyên) và sau chuyển đến Phước Thành Sơn Khánh Vân Tự (福城山慶雲寺) ở Trung Châu. Đến ngày 18 tháng 6 năm thứ 9 niên hiệu Khang Hy (康熙) nhà Thanh, ông Thị Tịch, hưởng thọ 70 tuổi đời và 53 Hạ Lạp. Ông có để lại bản Hành Sơn Bỉnh Thiền Sư Ngữ Lục (衡山炳禪師語錄) 1 quyển.