Hành Minh

《行明》 xíng míng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Gyōmyō, ?-1073: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 9 của Cao Dã Sơn, húy là Hành Minh (), thông xưng là Đại Bắc Thất Đại(). Ông lên tu ở Bắc Thất Viện () trên Cao Dã Sơn, đến năm 1044 thì làm chức Sơn Lung (), Nhập Thất tu hành, bắt đầu Công Phu tu tập một ngày 3 thời tại Ngự Ảnh Đường (), nơi thờ phụng Không Hải Đại Sư. Cùng năm đó, ông làm chức Kiểm Hiệu. Đến năm 1069, ông thọ pháp của Dòng Quảng Trạch () với Tánh Tín ()Nhân Hòa Tự (, Ninna-ji). Đệ Tử phú pháp của ông có Lương Thiền ().