Giới Thể
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: tánh thể của giới, Cựu Dịch là vô tác (無作), Tân Dịch là vô biểu (無表); tức là Công Năng phòng ngừa điều sai, ngăn chận điều ác sanh khởi nơi thân của người sau khi thọ giới; cũng chỉ cho sự tín niệm đối với Giới Pháp và ý chí vâng giữ Giới Pháp ấy. Giới Thể tuy do Tác Dụng hành lễ xin giới, v.v., mà sanh khởi, nhưng sau khi có được, thì nó thường hằng tương tục, nên gọi là vô tác. Bên cạnh đó, ngoại tướng của Giới Thể không thể hiện ra bên ngoài, nên gọi là vô biểu. Trong Phật Thuyết Đại Thừa Giới Kinh (佛說大乘戒經, Taishō Vol. 24, No. 1497) có đoạn: “Giới vi tối thượng Trang Nghiêm, giới vi tối thượng diệu hương, giới vi hoan hỷ Thắng Nhân, Giới Thể thanh tịnh, như thanh lãnh thủy, năng trừ Nhiệt Não (戒爲最上莊嚴、戒爲最上妙香、戒爲歡喜勝因、戒體清淨、如清冷水、能除熱惱, giới là Trang Nghiêm trên hết, giới là hương mầu trên hết, giới là nhân Thù Thắng hoan hỷ, Giới Thể trong sạch, như nước trong mát, có thể trừ nóng bức).”