Hạnh Tây
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Kōsai, 1163-1247: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tổ của Nhất Niệm Nghĩa (一念義), húy là Hạnh Tây (幸西), thường được gọi là A Ba Thánh Nhân (阿波上人), hiệu là Thành Giác Phòng (成覺房), Chung Hạ Phòng Thiếu Phụ (鐘下房少輔), hay Chung Bổn Phòng Thiếu Phụ (鐘本坊少輔), hoặc Kim Bổn Phòng Thiếu Phụ (金本坊少輔). Ông vốn là vị Tăng của Thiên Thai Tông trên Tỷ Duệ Sơn, nhưng đến năm 1198 thì quy y theo Nguyên Không (源空) và học Tịnh Độ Giáo. Vào năm 1204, ông ký tên vào bản Bảy Điều Răn Dạy, rồi năm 1207 nhân vụ pháp nạn năm Kiến Vĩnh (建永) ông bị lưu đày đến vùng A Ba (阿波, Awa), rồi đến năm 1227 lại bị lưu đày thêm lần nữa đến vùng Nhất Khi (壱崎, Ichizaki), có thuyết cho là vùng Y Do [伊予, Iyo]) trong vụ pháp nạn Gia Lộc (嘉祿). Vì ông cùng với nhóm Hành Không chủ xướng Nghĩa Nhất Niệm, nên xảy ra cuộc tranh luận trong nội bộ giáo đoàn của Nguyên Không, và bị nhóm Biện Trường (辨長) phê phán gắt gao. Về sau tương truyền ông đến Bố Giáo ở địa phương Lật Nguyên (栗原, Kurihara) thuộc vùng Hạ Tổng (下總, Shimōsa). Trước tác của ông để lại có Huyền Nghĩa Phần Sao (玄義分抄) 1 quyển, Kinh Sư Thiện Đạo Hòa Thượng Loại Tụ Truyện (京師善導和尚類聚傳) 1 quyển.