Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Diệu Tâm Tự
《妙心寺》
Myōshin-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Diệu Tâm Tự thuộc Lâm Tế Tông, hiệu là Chánh Pháp Sơn (正法山), hiện tọa lạc tại Hanazonomyōshinji-chō (花園妙心寺町), Sakyō-ku (左京區), Tokyo-shi (東京市). Tượng thờ chính là Thích Ca Như Lai.…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Thành Tự
《妙成寺》
Myōjō-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Takiya-chō (瀧谷町), Hakui-shi (羽咋市), Ishikawa-ken (石川縣); hiệu là Kim Vinh Sơn (金榮山), thường được gọi là Lang Cốc Tự (瀧谷寺) hay Lang Cốc Diệu Thành Tự (瀧谷妙成寺…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Thật
《妙實》
Myōjitsu, 1297-1364: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng dưới thời đại Nam Bắc Triều, húy là Diệu Thật (妙實), tên lúc nhỏ là Nguyệt Quang Hoàn (月光丸), La Hầu La Hoàn (羅睺羅丸); thông xưng là Đại Giác Đại Tăng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Thể
《妙體》
: thể tánh nhiệm mầu, vi diệu. Như trong Hoa Nghiêm Đạo Tràng Khởi Chỉ Đại Lược (華嚴道塲起止大略, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1474) có đoạn: “Giá Na diệu thể, biến pháp giới dĩ vi thân, Hoa Tạng trang nghiêm, đẳng thái hư nhi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Du Đầu Đàn
《輸頭檀》
: phiên âm từ tiếng Phạn là Suddhodana, tức là vua Tịnh Phạn.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Du Già
《瑜伽》
s, p: yoga: ý dịch là tương ứng, tương ưng; nương vào phương pháp điều tức (hô hấp), v.v., tập trung tâm niệm ở một điểm; tu chủ yếu pháp Chỉ Quán (止觀), cùng nhất trí với lý tương ưng. Đối với Mật Giáo, rất thịnh hành th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Du Già Sư Địa Luận
《瑜伽師地論》
Taishō Vol. 30, No. 1579quyển 29 giải thích rằng Thắng Đạo Sa Môn là bậc Thiện Thệ (s: sugata, 善逝, đấng thật sự qua bờ bên kia mà không còn trở lui biển sanh tử nữa), Thuyết Đạo Sa Môn là người tuyên thuyết các chánh phá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dư Khánh
《余慶》
Yokei, 919-991: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 20, trú trì đời thứ 15 của Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji), húy Dư Khánh (余慶), thụy hiệu là Trí Biện (智辨), xuất th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duệ Không
《叡空》
Eikū, ?-1179: vị học Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Duệ Không (叡空), hiệu Từ Nhãn Phòng (慈眼房); con của Thái Chính Đại Thần Đằng Nguyên Y Thông (藤原伊通). Ông lên Tỷ Duệ Sơn, thọ giới Viên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duệ Sơn Đại Sư Truyện
《叡山大師傳》
Eizandaishiden: 1 quyển, do Nhất Thừa Trung (一乘忠) soạn, còn gọi là Tỷ Duệ Đại Sư Truyện (比叡大師傳), Truyền Giáo Đại Sư Truyện Ký (傳敎大師傳記), Đại Sư Nhất Sanh Ký (大師一生記), được thành lập vào năm thứ 2 (825) niên hiệu Thiên Trườ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duệ Tôn
《叡尊》
hay 睿尊, Eison, 1201-1290: vị tăng sống vào giữa thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Chơn Ngôn Luật Tông, tự là Tư Viên (思圓), người vùng Đại Hòa (大和, Yamato). Ban đầu ông theo học về Đông Mật, sau đó…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dụng Minh Thiên Hoàng
《用明天皇》
Yōmei Tennō, tại vị 585-587: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 4 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), cha của Thánh Đức Thái Tử (聖德太子, Shōtoku Taishi, 574-622), Hoàng Hậu là Huyệt Tuệ Bộ Gian …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dung Nguyên
《融源》
Yūgen, 1147-?: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Dung Nguyên (融源), hiệu Ngũ Trí Phòng (五智房), xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen, thuộc Saga-ken [佐賀縣]), họ Bình (平). Ông xuất g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dung Quang
《融光》
: hào quang sáng tỏ, ánh sáng rực rỡ. Như trong bài Tương Trung Oán Giải (湘中怨解) của Thẩm Á Chi (沉亞之, 781-832) nhà Đường có câu: “Túy dung quang hề diểu mi, mê thiên lí hề hàm ế mi (醉融光兮渺瀰、迷千里兮涵洇湄, say hào quang chừ xa tí…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dung Thông Niệm Phật Tông
《融通念佛宗》
Yūzūnembutsushū: một trong 13 tông phái lớn của Nhật Bản, còn gọi là Đại Niệm Phật Tông (大念佛宗). Vị Tông Tổ sáng lập ra tông phái này Thánh Ứng Đại Sư Lương Nhẫn (聖應大師良忍). Năm 1117, ông cảm đắc được câu kệ của A Di Đà Như…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dũng Tuyền Tự
《湧》
[涌]泉寺, Yūsen-ji: ngôi danh lam cổ sát hiện tọa lại dưới chân núi Bạch Vân Phong (白雲峰) thuộc Cổ Sơn (鼓山), phía Đông Huyện Mân (閩縣), Phủ Phúc Châu (福州府, Tỉnh Phúc Kiến). Xưa kia, trên Bạch Vân Phong có một hồ nước, có con …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Sơn Duy Nghiễm
《藥山惟儼》
Yakusan Igen, 745-828: xuất thân vùng Phong Châu (絳州, thuộc Huyện Tân Phong, Tỉnh Sơn Tây), sau dời đến Huyện Tín Phong (信豐), Nam Khang (南康, Tỉnh Giang Tây), họ là Hàn (韓). Năm lên 17 tuổi, ông xuất gia với Huệ Chiếu (慧照…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Sư
《藥師》
s: Bhaiṣajyaguru: nói rõ là Dược Sư Lưu Ly Quang (s: Bhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabha, 藥師瑠璃光), Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật (藥師琉璃光王佛), Dược Sư Như Lai (藥師如來), Đại Y Vương Phật (大醫王佛), Y Vương Thiện Thệ (醫王善誓), Thập Nhị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Sư Bổn Nguyện Công Đức Kinh
《藥師本願功德經》
: xem Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh
《藥師瑠璃光如來本願功德經》
s: Bhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabhāsapūryapraṇidhāna: 1 quyển, được thâu lục vào Taishō Vol. 48, No. 450, do Đại Đường Tam Tạng Pháp Sư Huyền Trang (大唐三藏法師玄奘, 602-664) dịch, gọi tắt là Dược Sư Như Lai Bổn Nguyện Công Đức …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Sư Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh
《藥師如來本願功德經》
: xem Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng
《藥師十二神將》
: xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng (十二藥叉大將) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Sư Tự
《藥師寺》
Yakushi-ji: ngôi đại bản sơn của Pháp Tướng Tông, hiện tọa lạc tại Nishinokyō-chō (西ノ京町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣), một trong 7 ngôi đại tự của Phật Giáo Nam Đô. Vào năm thứ 9 (680) đời Thiên Võ Thiên Hoàng (天武天皇, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Thạch
《藥石》
yakuseki: nghĩa là thuốc chữa bệnh và cây kim bằng đá, tức y dược và đồ dùng trị bệnh. Trong La Hán Dược Thực Điều (羅漢藥食條) của Tổ Đình Sự Uyển (祖庭事苑) có đoạn rằng: “Thực đương tác thạch, thủ liệu bệnh nghĩa, cố viết dược…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Thượng
《藥上》
s: Bhaiṣajyasamudgata: tên của một vị Bồ Tát trong số 25 vị của đức Phật Di Đà; cùng với Dược Vương (s: Bhaiṣajya-rāja, 藥王), là hai Bồ Tát thường hầu cận bên phật Dược Sư. Theo Quán Dược Vương Dược Thượng Nhị Bồ Tát Kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Vương
《藥王》
s: Bhaiṣajya-rāja: dịch âm là Bế Thệ Xả La Nhạ (鞞逝捨羅惹), là vị Bồ Tát thường ban các loại thuốc tốt để trị các bịnh khổ về thân lẫn tâm của chúng sanh. Đây là 1 trong 25 vị Bồ Tát của đức Phật A Di Đà. Theo Kinh Quán Dược…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Xoa
《藥叉》
: tức Dạ Xoa (s: yakṣa, p: yakkha, 夜叉), còn gọi là Duyệt Xoa (悅叉、閱叉), Dã Xoa (野叉); ý dịch là Khinh Tiệp (輕捷), Dũng Kiện (勇健), Năng Đạm (能噉), Quý Nhân (貴人), Uy Đức (威德), Từ Tế Quỷ (祠祭鬼), Tiệp Tật Quỷ (捷疾鬼); là một trong t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dưỡng Châu Tự
《養珠寺》
Yōshu-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Wakayama-shi (和歌山市), hiệu là Hòa Ca Phố Diệu Kiến Sơn (和歌浦妙見山). Vào năm 1654 (Thừa Ứng [承應] 3), vị Tổ của dòng họ Đức Xuyên ở vùng Kỷ Châu (紀州, Kishū) là Đức Xuyên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Chi
《楊枝》
s: danta-kāṣṭha, p: danta-kaṭṭha, danta-poṇa: âm dịch là Đạn Đa Gia Sắt Sá (憚哆家瑟詑), Thiền Đa Ni Sắt Sáp (禪多抳瑟插); còn gọi là xỉ mộc (齒木), tức là mảnh cây nhỏ dùng để mài răng cạo lưỡi cho sạch; là một trong 18 vật cần dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Huyễn Chi
《楊衒之》
Yōgenshi, khoảng giữa thế kỷ thứ 5: người vùng Bắc Bình (北平, Mãn Thành [滿城], Hà Bắc [河北]), từng nhậm chức Thái Thú. Sau vụ binh loạn trong khoảng thời gian niên hiệu Vĩnh Hy (永熙, 532-534), ông đi qua Lạc Dương (洛陽), thủ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Kiệt
《楊傑》
Yōketsu, hậu bán thế kỷ 11: xuất thân vùng Vô Vi (無爲, Tỉnh An Huy), sống dưới thời Bắc Tống, tự là Thứ Công (次公), hiệu Vô Vi Tử (無爲子). Ông có tài hùng biện, tuổi trẻ đậu cao, nhưng rất thích về Thiền, đã từng đến tham vấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Minh Học
《陽明學》
Yōmeigaku: học vấn của Vương Dương Minh (王陽明, tức Thủ Nhân [守仁]) nhà Minh, học thuyết nhấn mạnh vấn đề tâm tức lý, trí lương tri, tri hành hợp nhất (心卽理、致良知、知行合一).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Nguyệt
《陽月》
: tên gọi khác của tháng 10 Âm Lịch, vì tháng này thuộc về Tiểu Dương Xuân (小陽春), nên có tên như vậy. Như trong Quan Âm Kinh Phổ Môn Phẩm Phu Thuyết (觀音經普門品膚說, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 35, No. 647) có câu: “Mậu Ngọ Dương Ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Thành Thiên Hoàng
《陽成天皇》
Yōzei Tennō, tại vị 876-884: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Thanh Hòa Thiên Hoàng (清和天皇, Seiwa Tennō), tên là Trinh Minh (貞明, Sadaakira). Ông bị Đằng Nguyên Cơ Kinh (藤原基經, Fijiwara-no-…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Ức
《楊億》
Yōoku, 973-1020: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị cư sĩ đã từng tham học với chư tăng Lâm Tế, tự là Đại Niên (大年), thụy hiệu là Văn (文), xuất thân Huyện Phố Thành (浦城縣), Kiến Châu (建州, Tỉnh Phúc Kiến). Lúc còn nhỏ, ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh
《維摩詰所說經》
s: Vimalakīrti-nideśa, t: Ḥphags-pa dri-ma med-par grags-pas bstan-pa shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi-mdo, c: Wei-mo-ch'i-so-shuo-ching, j: Yuimakitsushosetsukyō: còn gọi là Duy Ma Cật Kinh (維摩詰經), Bất Khả Tư Nghì Giải Tho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duy Na
《維那》
Ino: còn gọi là Kỷ Cương (紀綱). Trong tòng lâm, vị này đốc thúc, giám thị sự tu hành của chúng tăng và xem xét toàn bộ công việc trong tự viện. Khi đại chúng tụng kinh, vị này có trách nhiệm hướng dẫn và thủ xướng cho mọi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duyên
《緣》
s: pratyaya, p: paccaya, j: en: đối với nhân (s, p: hetu, 因) hay quán nhân (觀因) là nguyên nhân trực tiếp, còn duyên hay trợ duyên là nguyên nhân gián tiếp. Cũng có khi cả hai từ được gộp lại chung và có nghĩa là duyên. C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duyên Giác
《緣覺》
s: pratyeka-buddha, p: pacceka-buddha: âm dịch là Bích Chi Phật (辟支佛), Bích Chi Ca Phật (辟支迦佛); ý dịch ngày xưa là Duyên Nhất Giác (緣一覺), ý dịch ngày nay là Độc Giác (獨覺). Duyên Giác cùng với Thanh Văn (s: śrāvaka, 聲聞) h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đả Địa
《打地》
Tachi, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一). Sau khi đắc pháp, ông đến ẩn cư tại Hân Châu (忻州, Tỉnh Sơn Đông). Mỗi khi có người tu hành đến hỏi chuyện liên quan đến Phật pháp, ông thư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đa Khuy
《多虧》
: nghĩa đen là nhiều khiếm khuyết, thiếu sót; nhưng cụm từ đa khuy thường được dùng với nghĩa là nhờ vào, may mắn thay. Như trong Dự Nhượng Thôn Thán (豫讓吞炭) của Dương Tử (楊梓, ?-1327) nhà Nguyên có đoạn: “Kim nhật thác th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại An Tự
《大安寺》
Daian-ji: ngôi chùa của Phái Cao Dã Sơn (高野山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, tọa lạc tại Daianji-cho (大安町), Nara-shi (奈良市), là một trong 7 ngôi chùa lớn của Phật Giáo Nam Đô, còn gọi là Nam Đại Tự (南大寺, Nandai-ji). Theo Đại An T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Bát Niết Bàn Kinh
《大般涅槃經》
s: Mahāparinirvāṇasūtra, c: Ta-pan-nieh-p'an-ching, j: Daihatsunehankyō: còn gọi là Niết Bàn Kinh (涅槃經), Bắc Bổn Niết Bàn Kinh (北本涅槃經), 40 quyển, hiện còn, Taishō 12, 365, No. 374, Đàm Vô Sấm (曇無讖, 385-433) dịch từ năm 4…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Châu Huệ Hải
《大珠慧海》
Daiju Ekai, ?-?: vị tăng dưới thời nhà Đường, xuất thân Kiến Châu (建州, Phúc Kiến), người đời thường gọi là Đại Châu Hòa Thượng (大珠和尚). Ông theo xuất gia với Đạo Trí Pháp Sư (大智法師) ở Đại Vân Tự (大雲寺) vùng Việt Châu (越州, T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Chúng Bộ
《大眾部》
s, p: Mahāsāṅghika: là một trong những bộ phái Phật Giáo của Ấn Độ ngày xưa, hiện nay không còn hiện hữu nữa. Nguồn gốc của Đại Chúng Bộ vẫn còn rất mơ hồ, và là đề tài bàn tán sôi nỗi giữa các học giả. Lý do tạo sự hứng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Doanh
《大瀛》
Daiei, 1760-1804: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đại Doanh (大瀛), Quách Lượng (廓亮); tên lúc nhỏ là Ki Chi Tấn (幾之進), Thị Đại (示大); tự là Tử Dung (子容); t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Điên Bảo Thông
《大顚寳通》
Daiten Hōtsū, 732-824: pháp từ của Thạch Đầu Hy Thiên (石頭希遷), còn được gọi là Đại Điên (大顚), sống tại Linh Sơn (靈山) vùng Triều Châu (潮州, Tỉnh Quảng Đông). Ông có giao thiệp với Hàn Dũ (韓愈), người trình tấu tờ biểu Luận P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Động Viện
《大洞院》
Daitō-in: ngôi chùa con trực thuộc vào Tổng Trì Tự của Tào Động Tông, hiệu là Quất Cốc Sơn (橘谷山); hiện tọa lạc tại số 249 Toizume (橘), Morimachi (森町), Shūchi-gun (周智郡), Shizuoka-ken (靜岡縣). Chùa do Thiền sư Thứ Trọng Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Đức
《大德》
: có 4 nghĩa chính: (1) Công đức lớn, đại ân. Như trong Hệ Từ (繫辭) của Dịch Kinh (易經) có câu: “Thiên địa chi đại đức viết sinh (天地之大德曰生, đức lớn của trời đất là sinh).” Hay trong Thi Kinh, phần Tiểu Nhã (小雅), Cốc Phong (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Đức Tự
《大德寺》
Daitoku-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đại Đức Tự (大德寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Long Bảo Sơn (龍寶山), hiện tọa lạc tại số 53 Daitokuji-cho (大德寺町), Murasakino (紫野), Kita-ku (北區), Kyoto-shi (京都市), Kyoto-fu (京都府). N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển