Đa Khuy
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: nghĩa đen là nhiều khiếm khuyết, thiếu sót; nhưng cụm từ Đa Khuy thường được dùng với nghĩa là nhờ vào, may mắn thay. Như trong Dự Nhượng Thôn Thán (豫讓吞炭) của Dương Tử (楊梓, ?-1327) nhà Nguyên có đoạn: “Kim nhật thác thiên địa tỉ hựu, Đa Khuy Hàn Ngụy nhị quân hiệp mưu, tương Trí thị nhất cổ nhi diệt, phương sấn ngã bình Sinh Chi nguyện dã (今日托天地庇佑、多虧韓魏二君協謀、將智氏一鼓而滅、方趁我平生之願也, Hôm nay phó thác cho trời đất che chở, may thay hai đấng Hàn, Ngụy cùng lập mưu, đánh dòng họ Trí một trận tiêu diệt, mới thỏa nguyện ước bình sinh của ta).”