Dung Quang
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: hào quang sáng tỏ, ánh sáng rực rỡ. Như trong bài Tương Trung Oán Giải (湘中怨解) của Thẩm Á Chi (沉亞之, 781-832) nhà Đường có câu: “Túy Dung Quang hề diểu mi, mê thiên lí hề hàm ế mi (醉融光兮渺瀰、迷千里兮涵洇湄, say hào quang chừ xa tít, mê ngàn dặm chừ nước đọng bờ).” Hay trong bài Hòa Tạ Hy Thâm Hội Thánh Cung (和謝希深會聖宮) của Mai Nghiêu Thần (梅堯臣, 1002-1060) nhà Tống cũng có câu: “Nhật nguyệt Dung Quang thạnh, sơn hà vương khí tăng (日月融光盛、山河王氣增, trời trăng sáng rực rỡ, núi sông vượng khí tăng).”