Dương Nguyệt
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: tên gọi khác của tháng 10 Âm Lịch, vì tháng này thuộc về Tiểu Dương Xuân (小陽春), nên có tên như vậy. Như trong Quan Âm Kinh Phổ Môn Phẩm Phu Thuyết (觀音經普門品膚說, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 35, No. 647) có câu: “Mậu Ngọ Dương Nguyệt Gia Hòa Trí Giác Giáo Tự Tỳ Kheo Linh Diệu tự (戊午陽月嘉禾智覺敎寺比丘靈耀序, vào tháng 10 năm Mậu Ngọ, Tỳ Kheo Linh Diệu ở Trí Giác Giáo Tự vùng Gia Hòa ghi lời tựa).” Hay trong Hóa Châu Bảo Mạng Chơn Kinh (化珠保命眞經, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 1, No. 25) cũng có câu: “Vạn Lịch Kỷ Dậu Dương Nguyệt cát đán Mân Vương Hanh Trọng huân mộc bái tử (萬曆己酉陽月吉旦閩王亨仲熏沐拜梓, vào sáng sớm tốt lành tháng 10 năm Kỷ Dậu [1609] niên hiệu Vạn Lịch, vua nhà Mân là Hanh Trọng xông hương, tắm rửa, lạy khắc).”