Duyên Giác

《緣覺》 yuán jué

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: pratyeka-buddha, Pāli: pacceka-buddha: âm dịch là Bích Chi Phật () Bích Chi Ca Phật (); ý dịch ngày xưa là Duyên Nhất Giác (), ý dịch ngày nay là Độc Giác (). Duyên Giác cùng với Thanh Văn (Sanskrit: śrāvaka, ) hình thành Nhị Thừa, và thêm quả vị Phật vào là Tam Thừa. Nhị Thừa được xem là Tiểu Thừa, còn Phật ThừaĐại Thừa. Duyên Giác là người không ý cứ vào lời dạy của người khác, tự mình Quán Pháp Duyên Khởi (Sanskrit: pratītya-samutpāda, Pāli: paticca-samppāda ) mà khai ngộ. Đối xứng với hàng Thanh Văn thì nghe pháp Tứ Đế (Sanskrit: catur-ārya-satya, Pāli: catu-ariya-sacca ) mà khai ngộ; trong khi đó, hàng Duyên Giác lại quán Thập Nhị Nhân Duyên (Sanskrit: dvādaśāṅga-pratītya-samutpāda, Pāli: dvādasaṅga-paṭicca-samuppāda ) mà chứng ngộ. Duyên Giác có hai loại: loại độc hành như con Tê Giác, và loại tập trung thành nhóm tu tập.