Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thái Sơn
《泰山》
: còn gọi là Đại Tông (岱宗), Đại Sơn (岱山), Đông Nhạc (東嶽), là ngọn núi đứng đầu Ngũ Nhạc (五嶽), tọa lạc tại miền Trung của Tỉnh Sơn Đông (山東省), giáp giới với các tỉnh như Tề Nam (濟南), Trường Thanh (長清), Lịch Thành (歷城), Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Thốc
《太簇、太蔟、泰簇》
: còn gọi là Thái Tộc (太族、泰族), Đại Tộc (大族), Đại Thốc (大蔟), có hai nghĩa chính. (1) Tên gọi âm thứ 2 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Bình Điệu (平調, hyōjō) trong 12 âm luật của Nhật Bản.…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Tuế
《太歲》
: Mộc Tinh (木星, Jupiter), còn gọi là Tuế Tinh (歲星), Thái Âm (太陰), Tuế Âm (歲陰), Tuế Quân (歲君), Thái Tuế Tinh Quân (太歲星君), là tên gọi của vị thần trong Đạo Giáo Trung Quốc. Ngày xưa ngôi sao này được dùng để đếm tuổi nên c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thâm Khí
《深器》
: biết rõ là bậc pháp khí, hiểu rõ là người xuất chúng. Như trong Tục Đăng Tồn Cảo (續燈存稿, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 84, No. 1585) quyển 11 có đoạn rằng: “Tây Kinh Bảo Ứng Nguyệt Nham Vĩnh Đạt Thiền Sư, Phần Châu Lưu thị tử, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tham Sự
《參事》
Sanji: hiện tại ở Nhật Bản, đây là một loại chức danh của viên chức thuộc các cơ quan pháp nhân như Quốc Hội, hành chính độc lập, đoàn thể công cọng địa phương, v.v. Về ngữ nghĩa, Tham Sự có nghĩa là “tham mưu sự việc”, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tham Tỉnh
《參省》
: Tham (參) ở đây nghĩa là xem xét, quan sát; tỉnh (省) là phản tỉnh, nhìn lại chính mình. Từ này vốn xuất xứ từ trong Thiên Khuyến Học (勸學篇) của Tuân Tử (荀子): “Quân tử bác học nhi nhật tham tỉnh hồ kỉ, tắc tri minh nhi hà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thẩm Tường
《審祥》
Shinjō, ?-?: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương. Ông sang nhà Đường cầu pháp, theo học Hoa Nghiêm Tông với Pháp Tạng (法藏), đến trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Bình (天平, 729-749) thì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Căn
《身根》
s, p: kāyendriya: một trong 5 căn, 6 căn, 12 xứ, 18 giới, 22 căn; gọi tắt là thân (身); tức chỉ cho tịnh sắc căn trong thân thể, chứ không phải căn phù trần của nhục thể. Về ngữ nghĩa của thân, theo Đại Thừa Pháp Uyển Ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Chủ
《神主》
Kannushi, Kamunushi: xưa kia, từ này được dùng để chỉ cho người đứng đầu trong các chức vụ Thần Quan (神官, Shinkan); nhưng hiện tại thì đồng nghĩa với Thần Quan, là người đứng giữa trong khi hành lễ tế Thần; còn gọi là Tế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Cơ
《神機》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ máy dệt vải. (2) Chỉ cho cơ vận, thời cơ. Như trong Đáp Phục Hy Thư (答伏羲書) của Nguyễn Tịch (阮籍, 210-263) nhà Ngụy thời Tam Quốc có câu: “Nhược lương vận vị hiệp, thần cơ vô chuẩn (若良運未協、神機無准…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Duệ
《神叡》
Shinei, ?-737: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời Nại Lương, húy Thần Duệ (神叡), thông xưng là Phương Dã Tăng Đô (芳野僧都), xuất thân nhà Đường (Trung Quốc, ?). Ông theo hầu Nghĩa Uyên (義淵, Gien) ở Long Cái…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Đỉnh Hồng Nhân
《神鼎洪》
[鴻]諲, Shintei Kōin, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, xuất thân Tương Thủy (襄水, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Ung (扈). Sau khi xuất gia, ông đến tham học với Thủ Sơn Tỉnh Niệm (首山省念) và kế thừa dòng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Hộ Tự
《神護寺》
Jingo-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông Cao Dã Sơn, hiện tọa lạc tại Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市). Tiền thân của chùa này là Cao Hùng Sơn Tự (高雄山寺, Takaosan-ji), do dòng họ Hòa Khí (和氣, Waki) sáng lập nên vào khoảng nă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Hội
《神會》
Jinne, 720-794: vị Thiền tăng của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗) Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người Phụng Tường (鳳翔), Thiểm Tây (陝西), nguyên gốc Tây Vức, họ Thạch (石). Năm 30 tuổi, ông đến làm môn hạ của Vô Tướng (無相) ở …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Huyên
《親萱》
: từ chỉ cho người mẹ. Huyên (萱) là loại cây cỏ sống lâu năm, Huyên Thảo (萱草) là loại Kim Châm (金針), tương truyền khi ăn vào thì làm cho người ta quên đi ưu sầu, phiền muộn; nên được gọi là Vong Ưu Thảo (忘憂草, Cỏ Quên Buồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Kì Quan
《神祇官》
Jinkikan, Kamuzukasa, Kamizukasa: (1) Tên gọi một cơ quan quốc gia được thiết lập theo Luật Lịnh Chế thời cổ đại. Từ Thần Kì (神祇) ở đây, Thần (神) tức là Thiên Thần (天神); Kì (祇) là Địa Kì (地祇); cho nên theo Luật Lịnh Chế …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Kinh
《神京》
: (1) Đế đô, thủ đô. Như trong bài Phụng Hòa Biệt Việt Vương (奉和別越王) của Trương Đại An (張大安, ?-?) nhà Đường có câu: “Lệ nhật khai phương điện, giai khí tích thần kinh (麗日開芳甸、佳氣積神京, trời đẹp bày thơm cõi, khí tốt tụ kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Loan
《親鸞》
Shinran, 1173-1262: vị tăng sống vào đầu thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, con đầu của Hoàng Thái Hậu Cung Đại Tấn Nhật Dã Hữu Phạm (宮大進日野有範), thông xưng là Xước Không …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Minh
《神明》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tức thiên thần địa kỳ; không đo lường được gọi là thần, sáng trong như kính gọi là minh; là tên gọi chung của chư vị thần linh trong trời đất. Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648), nhà kinh học, số…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Nghiêm
《親嚴》
Shingon, 1151-1236: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, trú trì đời thứ 98 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), Tự Trưởng đời thứ 55 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), húy là Thân Nghiêm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thản Phục
《坦腹》
: để lộ bụng ra thấy rốn, nằm phơi bụng. Trong Thế Thuyết Tân Ngữ (世說新語), phần Nhã Lượng (雅量) của Lưu Nghĩa Khánh (劉義慶, 403-444) nhà Tống thời Nam Triều có đoạn: “Khích Thái Phó tại kinh khẩu, khiển môn sinh dữ Vương Thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Quan
《神官》
Shinkan: với tư cách là quan lại của quốc gia, đây là người phụng sự cho vị Thần nào đó, hay người phụng chức ở các nơi tế tự Thần. Hiện tại, ở Nhật không còn hiện hữu chức Thần Quan nẫy nữa. Trong các thư tịch xưa liên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Quang
《神光》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi khác của một kinh huyệt. Như trong tác phẩm Thiên Kim Yếu Phương (千金要方) do Tôn Tư Mạc (孫思邈, 581-682) nhà Đường sáng tác, có đoạn: “Thổ ẩu túc trấp thôn toan, cứu Thần Quang, nhất dan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Sát
《神煞》
: hay Thần Sát Tinh (神煞星), là tên gọi những ngôi sao chiếu mạng quyết định việc tốt xấu của con người. Một số sao Thần Sát thường dùng như: (1) Thiên Ất Quý Nhân (天乙貴人), người gặp sao này thì có duyên với mọi người, với …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Tâm Thoát Lạc
《身心脫落》
shinjindatsuraku: thoát lạc (脫落) nghĩa là cởi bỏ đi, nới lỏng, nghĩa là cả thân cũng như tâm đều thoát ly khỏi mọi ràng buộc, và đạt đến tận cùng cảnh giới của đại ngộ. Đạo Nguyên cho rằng pháp môn Chỉ Quản Đả Tọa (祗管打坐,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tăng
《神僧》
: những cao tăng có hành trạng thần bí, kỳ đặc, không thể luận bàn, không thể tư duy được. Trong bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (大正新脩大藏經) có thâu lục bộ Thần Tăng Truyện (神僧傳, Taishō No. 2064), 9 quyển với 208 vị Thần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Thanh
《神清》
Shinsei, ?-820: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Xương Minh (昌明, thuộc Chương Minh, Tứ Xuyên), họ Chương (章), tự Linh Dữu (靈庾). Lúc nhỏ ông học Nho điển, nghe nhiều, nhớ kỹ, rất rành về thi văn, sau lớn lên x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Thích
《親戚》
: sự thân cận, gần gủi về mặt huyết thống. Theo Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648), học giả thời nhà Đường của Trung Quốc, thân thích được giải thích là “Thân chỉ tộc nội, thích ngôn tộc ngoại (親指族內、戚言族外, thân là chỉ cho nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Thông
《神通》
s: abhijñā, p: abhiññā: âm dịch là Tác Tuần (作旬); ý dịch là thần thông lực (神通力), thần lực (神力), thông lực (通力), thông (通), v.v.; nghĩa là nương vào việc tu tập Thiền định mà đạt được tác dụng tự tại vô ngại, siêu việt c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tú
《神秀》
Jinshū, 605-706: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Huyện Úy Dân (尉民縣), Biện Châu (汴州, phía Nam Khai Phong, Hà Nam), họ Lý (李), thân cao 8 thước, mắt rộng mày dài, có đức tướng uy nghiêm. Theo bia văn của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Tử Vinh Tôn
《神子榮尊》
Shinshi Esion, 1195-1272: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Thần Tử (神子), có thuyết cho rằng ông có húy là Khẩu Quang (口光), tự là Vinh Tôn (榮尊), họ là Bình (平). Ông xuất thân ở vùng Trúc Hậu (筑後, Chikugo, thuộc F…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Xã
《神社》
Jinja: cơ quan tế tự được thiết lập trên cơ sở tín ngưỡng của Thần Đạo; thường làm bằng gỗ. Cơ sở này khác với lễ bái đường, nơi thuyết pháp, truyền đạo của Giáo Hội Thiên Chúa Giáo và các tự viện Phật Giáo. Về nguồn gốc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thang Giới
《湯界》
: cõi nước nóng sôi sùng sục, tức chỉ cho Địa Ngục, như trong 18 cõi địa ngục có 18 Địa Ngục Vạc Nước Sôi (十八鑊湯地獄, Thập Bát Hoạch Thang Địa Ngục).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Man Sư Tử Hống Nhất Thừa Đại Phương Tiện Phương Quảng Kinh
《經》
s: Śrīmālā-siṁha-nāda-sūtra, t: Ḥphags-pa-lha-mo-dpal-phreṅ-giseṅ-geḥi sgra shes-bya-ba theg-pa, c: Shêng-man-shih-tzŭ-hou-i-ch'êng-ta-fang-pien-fang-kuang-ching, j: Shōmanshishikōichijōdaihōbenhōkōkyō, 勝鬘師子吼一乘大方便方廣: còn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Ngu
《勝虞》
Shōgu, 732-811: tức Thắng Ngộ (勝悟, Shōgo), vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Thắng Ngộ (勝悟) hay Thắng Ngu (勝虞), xuất thân vùng A Ba (阿波, Awa, thuộc Tokushima-ken [德島縣]…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Thiên Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh
《勝天王般若經》
s: Pravara-deva-rāja-paripṛccha-prajñāpāramitā: 7 quyển, do Nguyệt Bà Thủ Na (月婆首那) dịch vào năm thư 6 (565) niên hiệu Thiên Gia (天嘉), còn được gọi là Thắng Thiên Vương Kinh (勝天王經), Thắng Thiên Vương Vấn Bát Nhã Kinh (勝天…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thắng Vĩ Tự
《勝尾寺》
Katsuō-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông thuộc Cao Dã Sơn (高野山, Kōyasan), hiện tọa lạc tại 2914-1 Aomatani (粟生間谷), Minoo-shi (箕面市), Ōsaka-fu (大阪府), hiệu núi là Ứng Đảnh Sơn (應頂山), nơi tham bái hành hương thứ 23 trong số 3…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Bảo
《聖寳》
Shōbō, 832-909: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, Tự Trưởng đời thứ 8 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), vị tổ khai sáng Dòng Tiểu Dã (小野流), húy là Thánh Bảo (聖寳), tên tục là Hằng Ấm Vương (恒蔭王), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Chiếu Tự
《誠照寺》
Jōshō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thành Chiếu Tự (誠照寺派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 3-2 Hon-chō (本町), Sabae-shi (鯖江市), Fukui-ken (福井縣), hiệu là Thượng Dã Sơn (上野山), thường được gọi là Chinh Giang Bản Sơn (鯖…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Chúng
《聖眾》
: chủ yếu chỉ đức Phật, Bồ Tát (s: bodhisattva, p: bodhisatta, 菩薩), Duyên Giác (s: pratyeka-buddha, p: pacceka-buddha, 緣覺), Thanh Văn (s: śrāvaka, p: sāvaka, 聲聞), v.v. Tăng Nhất A Hàm (增壹阿含經, Taishō Vol. 2, No. 125) quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Chuyết Chánh Trừng
《清拙正澄》
Seisetsu Shōchō, 1274-1339: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Phá Am (破庵), thuộc Lâm Tế Tông, vị Tổ khai sáng Phái Đại Giám (大鑑派), hiệu là Thanh Chuyết (清拙), ngoài ra còn có hiệu khác là Tất Cánh Diệt (畢竟滅), thụy h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đạo Môn
《聖道門》
Shōdōmon: môn (門) có nghĩa là pháp môn hay lời dạy, giáo lý, Thánh Đạo Môn có nghĩa là giáo lý dạy người tu tập chứng quả trong hiện đời này nhờ tự lực của bản thân mình. Đặc biệt là từ này dùng để chỉ cho Thiên Thai Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đạt
《聖達》
Shōtatsu, ?-?: vị Tăng của Dòng Tây Sơn (西山流) thuộc Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Thánh Đạt (聖達). Ông theo hầu Chứng Không (証空), học về Tịnh Độ Giáo của Dòng Tây Sơn. Ông đã từng nỗ lực bố g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đế
《聖諦》
: đế có nghĩa là chân lý, nguyên lý; Thánh đế có nghĩa là chân lý giác ngộ của bậc Thánh. Từ đó, theo nghĩa rộng, nó có nghĩa là Phật đạo, Phật pháp, chân tánh, chân đế.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Đức Thái Tử
《聖德太子》
Shōtoku Taishi, 574-622: vị Hoàng Tử của Dụng Minh Thiên Hoàng (用明天皇, Yōmei Tennō, tại vị 585-587), mẹ là Hoàng Hậu Huyệt Huệ Bộ Gian Nhân (穴穗部間人, Anahobe-no-Hashihito). Ông còn được gọi là Phong Thông Nhĩ Hoàng Tử (豐聰耳皇…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Giá
《聲價》
: bên cạnh ý nghĩa thanh danh và giá trị, nó còn có nghĩa là sự bình phẩm, mến chuộng, yêu thích. Cho nên trong cuốn Thượng Hàn Kinh Châu Thư (上韓荊州書) của Lý Bạch (李白) có đoạn rằng: "Nhất đăng Long Môn, thanh giá thập bội…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Hiến
《聖憲》
Shōken, 1307-1392: vị học tăng của Phái Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, thông xưng là Căn Nham Tiên Đức (根巖先德), Gia Trì Môn Tiên Đức (加持門先德); tự là Định Lâm (定林), hiệu Hoa Hải (華海); xuất thân vùng Hòa Tuyền (和泉, Izumi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Hòa Thiên Hoàng
《清和天皇》
Seiwa Tennō, tại vị 858-876: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Văn Đức Thiên Hoàng (文德天皇, Montoku Tennō), mẹ là Đằng Nguyên Minh Tử (藤原明子), tên là Duy Nhân (惟仁, Korehito), còn gọi là Thủy Vĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thành Hoàng
《城隍》
: có hai nghĩa khác nhau. (1) Đường hào bảo vệ chung quanh thành quách. Từ Thành Hoàng được tìm thấy đầu tiên trong thư tịch Dịch Kinh (易經), phần Thái Quái (泰卦): “Thành phục ư hoàng (城復於隍, thành lại ở trong hào).” Thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Hư Đại Đế
《清虛大帝》
: một trong Tam Quan (三官), là Địa Quan Đại Đế (地官大帝), gọi đủ là Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Nhị Phẩm Thanh Hư Đại Đế (中元赦罪地官二品清虛大帝), Trung Nguyên Nhị Phẩm Xá Tội Địa Quan Thanh Hư Đại Đế (中元二品赦罪地官清虛大帝); lệ thuộc Thượng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển