Tham Tỉnh
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: Tham (參) ở đây nghĩa là xem xét, Quan Sát; tỉnh (省) là phản tỉnh, nhìn lại chính mình. Từ này vốn xuất xứ từ trong Thiên Khuyến Học (勸學篇) của Tuân Tử (荀子): “Quân tử bác học nhi nhật Tham Tỉnh hồ kỉ, tắc tri minh nhi hành vô quá hỉ (君子博學而日參省乎己、則知明而行無過矣, người quân tử học rộng mà mỗi ngày kiểm điểm lại mình thì trí tuệ mới sáng suốt và Hành Vi sẽ không có lỗi lầm).” Đối với Thiền Tông, Tham Tỉnh có nghĩa là đến Tham Học Thiền pháp với bậc cao đức nào đó và được vị ấy làm cho tỉnh ngộ; tương đương với nghĩa của Tham Học (參學), tham vấn (參問). Như trong Thiên Thánh Quảng Đăng Lục (天聖廣燈錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 78, No. 1553) quyển 17, phần Tương Châu Cốc Ẩn Sơn Uẩn Thông Từ Chiếu Thiền Sư (襄州谷隱山蘊聰慈照禪師) có câu: “Sư ly Bách Trượng, chí Nhữ Châu Tham Tỉnh Niệm Thiền Sư (師離百丈、至汝州參省念禪師, sư rời Bách Trượng, đến Nhữ Châu Tham Học với Thiền Sư Niệm).” Hay như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1295) quyển 30, phần Nhữ Châu Nam Viện Huệ Ngung Thiền Sư (汝州南院慧顒禪師) có đoạn: “Hậu ư Vân Môn Hội Hạ, văn biệt tăng cử thử thoại, phương ngộ chỉ, khước hồi Tham Tỉnh, sư dĩ Viên Tịch, toại lễ Phong Huyệt Hòa Thượng (後於雲門會下、聞別僧舉此話、方悟旨、卻回參省、師已圓寂、遂禮風穴和尚, sau nhân trong hội chúng của Vân Môn, ông nghe có vị tăng nọ nêu ra câu chuyện này, mới ngộ được yếu chỉ; liền quay về Tham Học, nhưng thầy đã qua đời, ông bèn lạy Hòa Thượng Phong Huyệt làm thầy).”