Thâm Khí
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: biết rõ là bậc Pháp Khí, hiểu rõ là người xuất chúng. Như trong Tục Đăng Tồn Cảo (續燈存稿, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 84, No. 1585) quyển 11 có đoạn rằng: “Tây Kinh Bảo Ứng Nguyệt Nham Vĩnh Đạt Thiền Sư, Phần Châu Lưu Thị Tử, thọ nghiệp ư lí chi Thiên Ninh, mỗi dĩ Sanh Tử vi khích lệ; vãng kiến Linh Nham, Nham Thâm Khí chi (西京寶應月岩永達禪師、汾州劉氏子、受業於里之天寧、每以生死爲激勵、往見靈巖、巖深器之, Thiền Sư Nguyệt Nham Vĩnh Đạt ở Bảo Ứng, Tây Kinh, là con nhà họ Lưu ở Phần Châu, thọ giáo với Thiên Ninh ở quê nhà, thường lấy việc sống chết để khích lệ mình; Thiền Sư đến gặp Linh Nham, Ngài biết đây là người xuất chúng).” Hay như trong Ngũ Đăng Hội Nguyên (五燈會元, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 80, No. 1565) quyển 5 có đoạn viết về Thiền Sư Thanh Nguyên Hành Tư (青原行思, ?-740): “Tổ Thâm Khí chi, Hội Hạ Học Đồ tuy chúng, sư cư thủ yên (祖深器之、會下學徒雖眾、師居首焉, Tổ biết là bậc Pháp Khí, trong chúng Đệ Tử tuy đông, nhưng Thiền Sư vẫn là người đứng đầu).” Trong Ngũ Đăng Toàn Thư (五燈全書, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 81, No. 1571) quyển 20 cũng có đoạn ghi lại Hành Trạng của Thiền Sư Vĩnh Minh Diên Thọ (永明延壽, 904-975) như sau: “Tầm trú Thiên Thai Sơn Thiên Trụ Phong, cửu tuần tập định, hữu ô loại xích yến, sào ư y triệp trung, kị yết Thiều Quốc Sư, nhất kiến nhi Thâm Khí chi, mật thọ nguyên chỉ (尋往天台山天柱峰、九旬習定、有烏類斥鷃、巢於衣襵中、暨謁韶國師、一見而深器之、密授元旨, Thiền Sư tìm đến trú tại đỉnh núi Thiên Trụ, Thiên Thai Sơn, tu Thiền định trong chin tuần; có loài chim sẻ đen như quạ, làm tổ trong chéo áo Thiền Sư; sau Thiền Sư đến tham yết Thiều Quốc Sư, chỉ mới gặp mà Quốc Sư đã biết là bậc xuất chúng, bèn Bí Mật truyền trao cho Huyền Chỉ).”