Thân Nghiêm
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Shingon, 1151-1236: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, trú trì đời thứ 98 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), Tự Trưởng đời thứ 55 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), húy là Thân Nghiêm (親嚴), thông xưng Đường Kiều Đại Tăng Chánh (唐橋大僧正), Tùy Tâm Viện Đại Tăng Chánh (隨心院大僧正), Việt Hậu Đại Tăng Chánh (越後大僧正), xuất thân vùng Kyoto, con của vị Trưởng Quan Kami vùng Phi Đạn (飛驒, Hida) là Trung Nguyên Thân Quang (中原親光). Ông theo hầu Chuyên Niệm (專念), học về Mật Giáo; đến năm 1181 thì thọ phép Quán Đảnh với Hiển Nghiêm (顯嚴) ở Pháp Trú Tự (法住寺). Ông đã từng tu phép cầu mưa ở Thần Tuyền Uyển (神泉苑) để cầu nguyện cho cung phi sinh sản an toàn. Vào năm 1228, ông làm Tự Trưởng, Pháp Vụ cũng như Hộ Trì Tăng của Đông Tự. Năm 1229, ông nhận tuyên chỉ của triều đình ban cho Tùy Tâm Viện (隨心院) ở vùng Tiểu Dã (小野, Ono) trở thành ngôi chùa Môn Tích. Đến năm 1235, ông làm Biệt Đương của Đông Đại Tự.