Thần Quang

《神光》 shén guāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi khác của một kinh huyệt. Như trong tác phẩm Thiên Kim Yếu Phương () do Tôn Tư Mạc (, 581-682) nhà Đường sáng tác, có đoạn: “Thổ ẩu túc trấp thôn toan, cứu Thần Quang, Nhất Danh Đảm Mộ, Bách Tráng (宿, nôn mữa, giữ nước, ợ chua, lấy ngải cứu đốt huyệt Thần Quang, có tên khác là Đảm Mộ, Bách Tráng).” Trong Châm Cứu Giáp Ất Kinh () có giải thích rằng: “Nhật Nguyệt, Thắng Mộ dã (, huyệt Nhật Nguyệt là Thắng Mộ).” Cho nên, huyệt Thần Quang còn có tên là Nhật Nguyệt. (2) Đồng nghĩa với tinh thần. Như trong tác phẩm Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn (), phần Bổn Bệnh Luận () có câu: “Thần ký thất thủ, Thần Quang bất tụ (, thần đã không giữ được, thì tinh thần không tụ lại được).” (3) Chỉ cho Công Năng của thị giác. Như trong tác phẩm Thẩm Thị Dao Hàm () của Phó Nhân Vũ (, ?-?) nhà Minh giải thích rằng: “Thần Quang giả, vị mục trung tự nhiên năng thị chi tinh hoa dã (, Thần Quang có nghĩa là tinh hoa trong con mắt tự nhiên có thể nhìn thấy được).” (4) Chỉ Huệ Khả (, 487-593), hiệu là Thần Quang, Tổ Sư thứ 2 của Thiền Tông Trung Hoa. (5) Ánh sáng, hào quang linh thiên, thần thánh. Như trong Ngự Tuyển Ngữ Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 68, No. 1319) quyển 7 có đoạn: “Khả dĩ phổ độc diệu chi Thần Quang, viên huyễn hữu chi vạn hạnh, sở vị vô thành chi thành, vô tu chi tu (耀, có thể riêng tỏa sáng ấy Thần Quang, tròn giả huyễn ấy muôn hạnh, đó gọi không thành mà thành, không tu mà tu).” Hay trong Thứ Trung Vô Uấn Thiền Sư Ngữ Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 71, No. 1416) quyển 5 lại có đoạn: “Độc Cô Tiêu Độc Cô Tiêu, Nhất Đạo Thần Quang thấu Cửu Tiêu, Niết Bàn Sanh TửNhị Pháp, Tam Thừa Thập Địa hà tu siêu (, Độc Cô Tiêu Độc Cô Tiêu, một đạo hào quang thấu Cửu Tiêu, Niết Bàn Sanh Tử không hai pháp, Ba Thừa Mười Địa cần gì siêu).”