Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tọa Hóa
《坐化》
: tín đồ Phật Giáo ngồi ngay ngắn, an nhiên mà chết, gọi là tọa hóa. Thuật ngữ này thường xuất hiện trong các thư tịch Phật Giáo. Như trong Tây Quy Trực Chỉ (西歸直指, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 62, No. 1173) quyển 4, phần Cửu Pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tọa Thảo
《坐草》
: ngồi trên cỏ. Như trong Tăng Nhất A Hàm Kinh (增壹阿含經, Taishō No. 125) có câu: “Sở vị Ưu Đa La Tỳ Kheo thị hằng tọa thảo nhục, nhật phước độ nhân (所謂優多羅比丘是、恒坐草蓐、日福度人, Tỳ Kheo tên Ưu Đa La là người thường ngồi trên cỏ nhụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Toàn Tông
《全宗》
Zenshū, 1528-1596: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, húy là Toàn Tông (全宗), hiệu Đức Vận Viện (德運院), Đức Vận Hiên (德運軒), Thí Dược Viện (施藥院); xuất thân vùng Giáp H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồi Tà Luân
《摧邪輪》
Zaijarin: thư tịch phản luận lại bộ Tuyển Trạch Bổn Nguyện Niệm Phật Tập (選擇本願念佛集) do Pháp Nhiên Phòng Nguyên Không (源空) soạn, do Minh Huệ Phòng Cao Biện (明惠房高辨) trước tác, gồm 3 quyển; thành lập vào ngày 23 tháng 11 năm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tối Thừa Tự
《最乘寺》
Saijō-ji: ngôi chùa con trực thuộc vào Tổng Trì Tự của Tào Động Tông, hiệu là Đại Hùng Sơn (大雄山), hiện tọa lạc tại số 1157 Daiyū-chō (大雄町), Minamiashigara-shi (南足柄市), Kanagawa-ken (神奈川縣); thông thường được gọi là Đạo Liễ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tối Trừng
《最澄》
Saichō, 767-822: vị tăng sống dưới thời Bình An (平安, Heian), vị tổ sư khai sáng ra Thiên Thai Tông Nhật Bản, tục danh là Tam Tân Thủ (三津首), tên hồi nhỏ là Quảng Dã (廣野), húy là Tối Trừng (最澄), thông xưng là Căn Bổn Đại S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tốn
《巽》
: tên gọi của 1 trong 8 quẻ dịch (Càn, Khảm, Chấn, Cấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài), tượng trưng cho gió. Nó còn là 1 trong 64 quẻ bốc dịch, với ý nghĩa mềm mại. Nó chỉ phương vị Đông Nam, màu xanh. Cho nên Tốn thủy có nghĩa dò…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồn Giác
《存覺》
Zonkaku, 1290-1373: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng ở hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, húy là Quang Huyền (光玄) Hưng Thân (興親), Thân Huệ (親惠), tên lúc nhỏ là Quang Nhật Lữ (光日麿), thông xưng là Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồn Như
《存如》
Zonnyo, 1396-1457: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ thứ 7 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Viên Kiêm (圓兼), thường gọi là Trung Nạp Ngôn (中納言), hiệu là Tồn Như (存如), con …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồn Ứng
《存應》
Zonō, Zonnō, 1544-1620: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Từ Xương (慈昌), thông xưng là Quán Trí Quốc Sư (觀智國師); tự Tồn Ứng (存應); hiệu là Trinh Liên Xã (貞蓮社), Nguyên Dự (源譽); thụy hiệu là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tôn Ý
《尊意》
Soni, 866-940: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 13, húy là Tôn Ý (尊意), thông xưng là Lê Bổn Tổ Sư (梨本祖師), hiệu Pháp Tánh Phòng (法性房), xuất thân kinh đô Kyōto. N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tống Cao Tăng Truyện
《宋高僧傳》
Sōkōsōden: 30 quyển, do Tán Ninh (贊寧), v.v., nhà Tống soạn, được thành lập vào năm đầu (988) niên hiệu Đoan Củng (端拱) nhà Tống. Phụng sắc chỉ của vua Thái Tông, nhóm Tán Ninh chịu trách nhiệm soạn tập, bắt đầu từ năm thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Du Tự
《宗猷寺》
Sōyū-ji: ngôi tự viện của Phái Diệu Tâm Tự (妙心寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Chơn Long Sơn (眞龍山); hiện tọa lạc tại số 218 Sōyūji-chō (宗猷寺町), Takayama-shi (高山市), Gifu-ken (岐阜縣). Vào năm 1632 (Khoan Vĩnh [寛永] 9), hai a…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Giám Pháp Lâm
《宗鑑法林》
Shūkanhōrin: 72 quyển, do Ca Lăng Tánh Âm (迦陵性音) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 53 (1714) niên hiệu Khang Hy (康熙). Vào mùa xuân năm thứ 51 (1712) niên hiệu Khang Hy, Tập Vân Đường Ca Lăng Tánh Âm (集雲堂迦陵性音)—phá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Kính Lục
《宗鏡錄》
Sugyōroku: 100 quyển, do Vĩnh Minh Diên Thọ (永明延壽) trước tác. Thể theo lời thỉnh cầu của Trung Ý Vương (忠懿王) nhà Ngô Việt, bộ này hình thành vào năm thứ 2 (961) niên hiệu Kiến Long (建隆) đời vua Thái Tổ nhà Tống. Đây là t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tống Liêm
《宋濂》
Sōren, 1309-1380: nhân vật sống dưới thời nhà Minh, xuất thân Phố Giang (浦江), Tỉnh Triết Giang (浙江省), tự Cảnh Liêm (景濂), hiệu là Tiềm Khê (潛溪), Vô Tướng Cư Sĩ (無相居士), Long Môn Tử (龍門子), Tiên Hoa Sanh (仙華生), Bạch Ngưu San…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Cải Dịch
《宗門改役》
Shumon-aratameyaku: tên một chức quan được thiết trí ở các Phiên cũng như chính quyền Mạc Phủ, nhằm cấm chỉ và hạn chế tối đa Thiên Chúa Giáo cũng như tín đồ của tôn giáo này hoạt động. Người nhậm chức này đầu tiên là Tỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Liên Đăng Hội Yếu
《宗門聯燈會要》
Shūmonrentōeyō: 30 quyển, do Hối Ông Ngộ Minh (晦翁悟明) nhà Tống biên soạn, san hành vào năm thứ 16 (1189) niên hiệu Thuần Hy (淳熙), gọi tắt là Liên Đăng Hội Yếu (聯燈會要, Rentōeyō) hay Hội Yếu (會要, Eyō). Vào năm thứ 10 (1183) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Niêm Cổ Vị Tập
《宗門拈古彙集》
Shūmonnenkoishū: 45 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 3 (1664) niên hiệu Khang Hy (康熙). Đây là thư tịch bổ khuyết, đính chính những ngữ yếu về niêm đề, cơ duyên của chư vị tổ s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thập Quy Luận
《宗門十規論》
Shūmonjukkiron: 1 quyển, do Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) nhà Đường trước tác, san hành năm thứ 6 (1756) niên hiệu Bảo Lịch (寳曆), nói cho đủ là Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận (法眼禪師宗門十規論, Hōgenzenjishūmonjukkiron), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thống Yếu
《宗門統要》
Shūmontōyō: xem Tông Môn Thống Yếu Tập (宗門統要集, Shūmontōyōshū) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thống Yếu Tập
《宗門統要集》
Shūmontōyōshū: hay Tông Môn Thống Yếu (宗門統要, Shūmontōyō), 10 quyển, Tông Vĩnh (宗永) nhà Tống biên, san hành năm thứ 3 (1133) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興). Đây là tác phẩm thâu tập những cổ tắc cơ duyên của chư vị thánh hiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thống Yếu Tục Tập
《宗門統要續集》
Shūmontōyōzokushū: 22 quyển, bản tục biên của Cổ Lâm Thanh Mậu (古林清茂) nhà Nguyên, san hành vào năm thứ 7 (1320) niên hiệu Diên Hựu (延祐). Đây là bản tục biên từ bộ Tông Môn Thống Yếu Tập (宗門統要集) 10 quyển của Tông Vĩnh (宗永…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Võ Khố
《宗門武庫》
Shūmonbuko: xem Đại Huệ Võ Khố (大慧武庫, Daiebuko) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Nam Man
《南蠻宗》
: tên gọi khác của Thiên Chúa Giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Phong
《宗風》
: phong nghi của một tông phái, còn gọi là gia phong (家風) hay Thiền phong (禪風); như Vân Môn Tông Phong (雲門宗風), Đức Sơn Tông Phong (德山宗風), Lâm Tế Tông Phong (臨濟宗風), Tào Động Tông Phong (曹洞宗風). Như trong Tông Phong Đạo Độc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Phong Diệu Siêu
《宗峰妙超》
Shūhō Myōchō, 1282-1337: vị Thiền Tăng của Phái Đại Ứng (大應派) thuộc Lâm Tế Tông, vị Tổ khai sáng Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji) và Phái Đại Đức Tự (大德寺派), người vùng Bá Ma (播磨, Harima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]), húy là Di…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Thiết Chi Đan
《切支丹宗》
: tên gọi khác của Thiên Chúa Giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổng Trì Tự
《總持寺》
Sōji-ji: ngôi Đại Bản Sơn của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại số 1-1 Tsuruminichōme (鶴見二丁目), Tsurimi-ku (鶴見區), Yokohama-shi (横浜市), Kanagawa-ken (神奈川縣); hiệu là Chư Nhạc Sơn (諸嶽山), người đời thường gọi là Hạc Kiến Tổng Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tốt Đổ Ba
《窣堵波》
: âm dịch của chữ stūpa (s.) và thūpa (p.). Chữ này còn có các âm dịch khác như Tốt Đổ Bà (窣覩婆), Suất Đô Bà (率都婆), Tô Thâu Bà (蘇偸婆), Tư Thâu Ba (私鍮簸), Đẩu Đẩu Ba (藪斗波), Đâu Bà (兜婆), Thâu Bà (偸婆), v.v. Bên cạnh đó, còn có…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trác Tích
《卓錫》
: trác (卓) nghĩa là dựng đứng, tích (錫) là Tích Trượng (s: khakkhara, khakharaka, 錫杖), một trong 18 vật thường dùng của chư tăng; trác tích nghĩa là chống cây Tích Trượng mà đứng; từ đó nó có chỉ cho vị tăng du hành dừng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạch Am Tông Bành
《澤庵宗彭》
Takuan Sōhō, 1573-1645: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, trú trì đời thứ 153 của Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji), húy Tông Bành (宗彭), đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trai Diên
《齋筵》
: cỗ chay. Như trong bài văn Quảng Châu Bảo Trang Nghiêm Tự Xá Lợi Tháp Bi (廣州寶莊嚴寺舍利塔碑) của Vương Bột (王勃, 649-675) nhà Đường có đoạn: “Giảng tứ hoành sưởng, trai diên cự dực, cúng dẫn Thuần Đà, phạn hồi Hương Tích (講肆宏敞…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trai Đàn
《齋壇》
: có hai nghĩa chính:(1) Chỉ cho nơi cúng tế trời đất của đế vương thời cổ đại. Như trong bài thơ Tặng Trần Thương (贈陳商) của Lý Hạ (李賀, 790-816) nhà Đường có câu: “Phong tuyết trực trai đàn, mặc kinh quán đồng thụ (風雪直齋壇…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trai Sự
《齋事》
: chỉ cho các Phật sự như tụng kinh, bái sám, cầu đảo, cầu phước, v.v. Như trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 5 có đoạn: “Quân triêm thư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trâm Anh
《簪纓》
: cây trâm và giải mũ, chỉ cho đồ trang sức trên mũ quan thời xưa, về sau nó được mượn dùng để chỉ cho những cao quan hiển hách công trạng. Trong bài Thiếu Niên Hành (少年行) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Già…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạm Đường Văn Chuẩn
《湛堂文準》
Tandō Monjun, 1061-1115: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Trạm Đường (湛堂), còn gọi là Lặc Đàm Văn Chuẩn (泐潭文準, Rokutan Monjun); xuất thân Phủ Hưng Nguyên (興元府, Tỉnh Thiểm Tây), họ là Lương …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trâm Hoàn
《簪環》
: tức cây trâm cài trên tóc và vòng tròn đeo ở tai, chỉ cho đồ trang sức của phụ nữ. Như trong hồi thứ 33 của Hồng Lâu Mộng (紅樓夢) có đoạn: “Vương phu nhân hoán thượng Kim Xuyến nhi đích mẫu thân lai, chưởng liễu kỉ kiện …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạm Không
《湛空》
Tankū, 1176-1253: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Kim Giới Quang Minh Tự (金剛戒光明寺), vị Tổ của Môn Đồ Tha Nga (嵯峨門徒), húy là Trạm Không (湛空), Công Toàn (公全), hiệu là Chán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trầm Luân
《沉淪》
: chìm đắm, đắm chìm. Như trong Đoạn Trường Tân Thanh có câu: “Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân.” Hay trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), Ôn Thất Kinh Giảng Xướng Áp Tọa Văn (溫室經講唱押座文), có đoạn: “Sanh tử hải trung cửu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạm Nhiên Viên Trừng
《湛然圓澄》
Tannen Enchō, 1561-1626: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Trạm Nhiên (湛然), biệt hiệu Tán Mộc Đạo Nhân (散木道人), xuất thân Cối Kê (會稽, Tỉnh Triết Giang), sinh ngày mồng 5 tháng 8 năm thứ 40 niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Cảnh
《塵境》
s: artha: chỉ đối tượng của tâm là Lục Trần (六塵), gồm sắc (色), thanh (聲), hương (香), vị (味), xúc (觸) và pháp (法); do đó, thế giới hiện thực được gọi là trần cảnh. Trong bài thơ Ký Vệ Minh Phủ (寄衛明府) của Tư Không Thự (司空曙…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trấn Châu Lâm Tế Huệ Chiếu Thiền Sư Ngữ Lục
《鎭州臨濟慧照禪師語錄》
Chinshūrinzaieshōzenjigoroku: xem Lâm Tế Lục (臨濟錄, Rinzairoku).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trân Hải
《珍海》
Chinkai, 1091-1152: vị Tăng của Tam Luận Tông, sống vào khoảng cuối thời Bình An, tự Trân Hải (珍海), húy là Lương Thâm (良深), hiệu là Lý Pháp Phòng (理法房), con của Đằng Nguyên Cơ Quang (藤原基光). Ông từng theo học Tam Luận với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trấn Hộ Quốc Gia
《鎭護國家》
chingokokka: cầu nguyện Thần, Phật để tiêu diệt các tại hại và đuổi lui ngoại xâm. Vào khoảng giữa thế kỷ thứ 6, Thánh Minh Vương (聖明王) của triều Bách Tế (百濟, Kudara) đem dâng hiến tượng Phật cũng như kinh luận; Khâm Min…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Hoàn
《塵寰》
: trần thế, thế gian, cõi đời. Trong bài thơ Tống Lý Thành Môn Bãi Quan Quy Tung Dương (送李城門罷官歸嵩陽) của Quyền Đức Dư (權德輿, 759-818) nhà Đường có câu: “Quy khứ trần hoàn ngoại, xuân sơn quế thọ tùng (歸去塵寰外、春山桂樹叢, Đi về ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Lao
《塵勞》
: tên gọi khác của phiền não, tức phiền não của Ngũ Dục (五欲, gồm sắc dục, thanh dục, hương dục, vị dục và xúc dục) và Lục Trần (六塵, gồm sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp). Như trong Ảnh Hưởng Tập (影響集, CBETA No. 1209) c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Lung
《塵籠》
: lồng trần, tức ám chỉ sự trói buộc của trần thế. Như trong bài thơ Túc Chung Nam Sơn Hạ Bách Tháp Viện (宿終南山下百塔院) của Tô Thuấn Khâm (蘇舜欽, 1008-1048) nhà Tống có câu: “Khu mã sơn tiền phỏng cổ tung, tăng cư tiêu sái các…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Phân
《塵氛》
: hơi khí ô nhiễm, hơi khí nhớp, tục khí. Từ đó nó có nghĩa là sự vướng bận của trần tục, tục niệm. Như trong Từ Bi Địa Tạng Bồ Tát Sám Pháp (慈悲地藏菩薩懺法, CBETA No. 1487) quyển Trung có câu: “Thường văn Ngũ Phận chi hương, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển