Tồn Ứng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Zonō, Zonnō, 1544-1620: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Từ Xương (慈昌), thông xưng là Quán Trí Quốc Sư (觀智國師); tự Tồn Ứng (存應); hiệu là Trinh Liên Xã (貞蓮社), Nguyên Dự (源譽); Thụy Hiệu là Phổ Quang Quán Trí Quốc Sư (普光觀智國師); xuất thân vùng Do Mộc (由木, Yūki), Võ Tàng (武藏, Musashi, thuộc Saitama-ken [埼玉縣]); con trai thứ 2 của Do Mộc Lợi Trùng (由木利重, Yūki Toshishige). Năm lên 10 tuổi, ông theo Xuất Gia với Liên A (蓮阿) của Bảo Đài Tự (寶台寺) thuộc Thời Tông ở vùng Võ Tàng. Sau đó, ông chuyển sang Tịnh Độ Tông, tu học với Tồn Trinh (存貞) ở Đại Trường Tự (大長寺) cùng tiểu quốc trên. Vào năm 1584, ông được bổ nhiệm làm Trú Trì Tăng Thượng Tự (增上寺, Zōjō-ji) ở Giang Hộ (江戸, Edo); rồi được Tướng Quân Đức Xuyên Gia Khang (德川家康, Tokugawa Ieyasu) quy y theo, nên ông biến chùa này thành nơi chuyên cầu nguyện cho dòng họ Đức Xuyên. Hơn nữa, ông còn làm chức Thủ Tòa của 18 ngôi trường Đàn Lâm ở vùng Quan Đông (關東, Kantō) và đã lấy Tăng Thượng Tự làm trung tâm để xác lập cơ sở phát triển Tịnh Độ Tông thời Cận Đại. Môn hạ của ông có Quách Sơn (廓山), Liễu Đích (了的), Thôn Am (吞庵), v.v. Trước tác ông để lại có Luận Nghĩa Tịnh Độ Quyết Trạch Tập (論義淨土決擇集) 1 quyển, Tịnh Độ Luận Tàng Tập (淨土論藏集) 1 quyển, Thập Bát Thông Tư Ký (十八通私記), v.v.