Tồn Giác
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Zonkaku, 1290-1373: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng ở hai Thời Đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, húy là Quang Huyền (光玄) Hưng Thân (興親), Thân Huệ (親惠), tên lúc nhỏ là Quang Nhật Lữ (光日麿), thông xưng là Trung Nạp Ngôn (中納言), hiệu là Tồn Giác (存覺), con trai đầu của Giác Như (覺如, Kakunyo), vị Tổ đời thứ 3 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji); mẹ ông là con của một vị Tăng Giáo Hoằng (敎弘). Từ năm 1311 trở đi, ông theo cha lên vùng Việt Tiền (越前, Echizen), Vĩ Trương (尾張, Ōwari) để giáo hóa. Sau đó, ông có ý đối lập với phụ thân mình, nên cũng đã trãi qua mấy lần tuyệt giao rồi hòa giải lẫn nhau. Ông đã cùng với tông đồ của Nhật Liên (日蓮, Nichiren) đối luận, rồi nhiếp hóa ở vùng Nhiếp Tân (攝津, Settsu), Hà Nội (河內, Kawachi). Ông dựng Thượng Lạc Đài ở Đại Cung (大宮), Kyoto, rồi dời về vùng Tiểu Lộ hiện tại, và chuyên tâm vào việc trước tác. Ông đã tiêu hóa toàn bộ giáo nghĩa của Thân Loan, rồi chỉnh Đốn Giáo học của giáo đoàn Bổn Nguyện Tự thời kỳ đầu, và tận lực làm cho giáo đoàn phát triển. Trước tác của ông có Tồn Giác Nhất Kỳ Ký (存覺一期記) 1 quyển, Đại Yếu Sao (大要抄) 10 quyển, Tịnh Độ Chơn Yếu Sao (淨土眞要抄) 2 quyển, Chư Thần Bổn Hoài Tập (諸神本懷集), 2 quyển, Thán Đức Văn (歎德文) 1 quyển, Tồn Giác Tụ Nhật Ký (存覺袖日記), Tồn Giác Pháp Ngữ (存覺法語).