Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 87.212 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “Q”: 325 thuật ngữ. Trang 5/7.
  • Quảng Quả Thiên

    《廣果天》

    Quảng quả, Phạm: Bhatphala, Pàli: Vehapphala. Hán âm: Tì nghi ha phá la, Duy vu phả la, Duy vu phan, Tỉyba la, Duy a bát. Cũng gọi Quả thực thiên, Nghiêm sức quả thực thiên, Mật quả thiên, Đại quả thiên, Quảng thiên, Cực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Tán Bát Nhã Ba La Mật Kinh

    《光贊般若波羅蜜經》

    Cũng gọi Quang tán ma ha bát nhã kinh, Quang tán kinh, Quang tán bát nhã kinh. Kinh, 10 quyển, do Ngài Trúc pháp hộ dịch vào đờiTây Tấn, là bản dịch đầu tiên của kinh Đại phẩm bát nhã, được thu vào Đại chính tạng tập 8. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Tham

    《廣參》

    Đối lại: Độc tham. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, chúng tăng tập họp ở Tham đường (nhà học tập, hỏi đạo) để cùng tham hỏi Thiền sư, nghiên cứu thảo luận về tông thú, gọi là Quảng tham. Trái lại, học trò một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Thắng Tự

    《廣勝寺》

    Chùa ở phía nam Hoắc Sơn, huyện Triệu Thành, tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc, tương truyền được sáng lập vào khoảng năm Kiến Hòa (147-149) đời Hậu Hán, nhưng không có bằng chứng xác thực. Cứ theo điều Chu tấn châu Hoắc Sơn Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Thế Âm Ứng Nghiệm Kí

    《光世音應驗記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Phó Lượng soạn vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều. Hiện nay, tại Trung Quốc, sách đã thất lạc, nhưng viện Thanh Liên ở Kyoto, Nhật Bản, còn giữ được bản chép tay vào giữa thời kì Liêm Thương. Ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Tộ

    《光祚》

    Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Vân môn, sống vào đời Tống, người tỉnh Chiết Giang. Sư từng tham vấn ngài Trừng Viễn ở viện Hương Lâm tại núi Thanh Thành, thuộc Ích Châu (Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên) được tâm ấn và nối pháp c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Toà

    《光座》

    Cũng gọi Quang phu. Chỉ cho hào quang và tòa ngồi của Phật. Kinh Đà la ni tập quyển 10 (Đại 18, 876 thượng) nói: Thân của tượng ấy cao 1 khuỷu tay 1 thước 3 tấc 5 phân, không kể quang tọa (khoảng 53 cm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Trạch

    《光宅》

    (467-529) Cao tăng Trung quốc sống vào thời Nam Triều, người Dương Tiện, Nghĩa Hưng (Nghi hưng, Giang tô). Sư xuất gia năm 7 tuổi, pháp hiệu là Pháp Vân, từng trụ trì chùa Quang Trạch, cho nên người đời gọi sư là Quang T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Trạch Tứ Thừa

    《光宅四乘》

    Nghĩa Tứ thừa của ngài Quang Trạch. Quang Trạch tức là Pháp sư Pháp Vân, trụ trì chùa Quang Trạch vào đời Lương thuộc Nam Triều. Sư căn cứ vào thuyết Tứ xa (4 cỗ xe) trong phẩmThí dụ kinh Pháp hoa mà chia giáo thuyết của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Trí

    《廣智》

    Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Bắc Tống, người Tứ Minh (Chiết Giang), pháp danh Thượng Hiền, vua ban hiệu là Quảng Trí. Sư theo tôn giả Tứ Minh Tri Lễ học giáo quán của tông Thiên thai, nghe giảng kinh Tịnh danh liền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Trung Thuyết Lược

    《廣中說略》

    Đối lại: Lược trung thuyết quảng. Dùng những lời giản lược, hàm súc để thuyết minh 1 cách tổng quát các việc có phạm vi rộng lớn, gọi là Quảng trung thuyết lược (trong rộng nói vắn tắt). Trái lại, dùng những lời có phạm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Trường Thiệt Tướng

    《廣長舌相》

    Phạm: Prabhùta-jihvatà, hoặc Prabhùta-tanu-jihvatà. Pàli: Pahùtà-jivha. Cũng gọi: Quảng trường luân tướng. Gọi tắt: Trường thiệt tướng, Quảng trường thiệt, Thiệt tướng. Tướng lưỡi rộng dài, 1 trong 32 tướng Lưỡi của chư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Tu

    《廣修》

    (771-843) Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Đường, người Hạ Côn, Đông Dương (Chiết Giang), họ Lưu, là Tổ thứ 11, (có thuyết nói thứ 10) của tông Thiên thai, người đời gọi là Chí hành tôn giả. Sư theo ngài Đạo Thúy từ lúc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Tụ Phật Đỉnh

    《光聚佛頂》

    Phạm: Tejoràzyuwịìwa # hoặcUwịìwatejoràzi. Hán âm: Đế nho ra thi u sắt ni sái. Cũng gọi Hỏa tụ Phật đính, Hỏa quang Phật đính, Phóng quang Phật đính, Quang tụ Phật đính luân vương. Vị tôn ngồi ở vị trí thứ 4 đầu hàng dướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Tướng

    《光相》

    Cũng gọi Quang minh tướng. Chỉ cho tướng ánh sáng phóng ra từ thân của Phật, Bồ tát, tượng trưng cho trí tuệ của các Ngài. Trong hội họa, điêu khắc... quang tướng phần nhiều được biểu hiện bằng hình tròn, nên cũng gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Tương Tự

    《光相寺》

    Chùa ở trên chót đỉnh núi Đại nga, phía tây nam huyện Nga Mi, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Cứ theo Phương dư thắng lãm thì từ Bạch thủy trải qua 84 vòng đường núi quanh co, leo lên tới 60 dặm mới đến chùa này, đây chính là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quảng Văn

    《廣聞》

    (1189-1263) Thiền sư Trung Quốc, sống vào đời Nam Tống, người huyện Hầu Quan, Phúc Châu (Phúc kiến), họ Lâm, hiệu là Yết khê, đệ tử đời thứ 18 của phái Thiền Nam Nhạc. Năm 18 tuổi, sư lễ Hòa thượng Trí Long chùa Quang Hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Viễn

    《光遠》

    ( 1149-1241) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nam Tống, người Định Hải, Tứ minh (Trấn hải, Chiết giang) họ Phương, tên Thiện nguyệt, hiệu Bá đình. Thuở nhỏ, Sư học 6 kinh, (Thi, Thư, Dịch, Lễ, Nhạc, Xuân thu), đọc rộng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Võng Đồng Tử

    《光網童子》

    Quang võng, Phạm: Jàlinì-prabha (Hán âm: Chế lị ni ba la bà), hoặcPrabhajàla (Hán âm: Ba ra bà xà la). Cũng gọi Quang võng bồ tát. Vị Đồng tử ngồi ở vị trí thứ nhất bên phải của đức Trung tôn, là 1 trong 8 Đại đồng tử Vă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quang Xúc

    《光觸》

    Ánh sáng của Phật tiếp xúc và chiếu rọi thân hành giả. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 34 (Đại 9, 617 trung) nói: Đức Phật có ánh sángtên là Bảo thân trí, nếu có chúng sinh nào được tiếp xúc với ánh sáng ấy thì thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quát Cốt Chi Ngôn

    《刮骨之言》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời nói đẽo xương. Tức là bậc thầy dùng lời sắc bén, sâu xa để đả phá các chấp trước mê vọng của người học một cách triệt để. Chương Động sơn Lương giới trong Tổ đường tập quyển 6 chép: Sư dạy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quát Đốc Thành Gia

    《刮篤成家》

    Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Nghĩa là lấy tinh thần nghiêm túc, rất mực chân thành làm gia phong. Tức là nếu dùng thái độ chân thành để xử lí mọi việc hằng ngày, đi đứng ngồi nằm đều hợp qui củ, thì chắc chắn có chỗ chứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quật Nội Quật Ngoại

    《窟內窟外》

    Trong hang động ngoài hang động. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 9 và Tông luân luận thuật kí, thì từ phía tây nam vườn trúc Ca lan đà tại nước Ma yết đà, đi về phía bắc núi Nam sơn 5 đến 6 dặm, có 1 hang động lớn, là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quất Phu Nhân Niệm Trì Phật

    《橘夫人念持佛》

    Tượng Phật trì niệm do Quất phu nhân, mẹ của Hoàng hậu Quang Minh, người Nhật Bản tạo. Tức chỉ cho tượng A di đà Tam tôn thờ trong Niệm trì Phật trù tử (khám thờ Phật) đặt tại Kim đường chùa Pháp Long. Trù tử này cao 2,6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quát Thiệt

    《刮舌》

    Nạo lưỡi.Tức khi vị tỉ khưu súc miệng, rửa mặt, dùng cành dương để nạo chất dơ trên mặt lưỡi gọi là Quát thiệt. Lúc nạo lưỡi, có 5 việc cần chú ý: 1. Nạo rửa 3 lần. 2. Nếu trên lưỡi chảy máu thì phải ngưng ngay. 3. Không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quế Lâm Đoạn Nhai Thạch Phật

    《桂林斷崖石佛》

    Quần thể hang đá khắc tượng Phật ở Quế Lâm, phía bắc tỉnh Quảng Tây, xưa nay nổi tiếng là nơi núi sông đẹp nhất Trung Quốc. Vùng này núi non chót vót, trùng điệp, hang động liên tiếp, rộn lớn. Bờ tây sông Li có núi Điệp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Bảo

    《國寶》

    Của báu của đất nước. Chỉ cho người có đầy đủ học thức, đức hạnh, có khả năng làm thầy và được mọi người tôn sùng, giống như quốc bảo vậy. Chương Lục tổ Tuệ năng trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 (Đại 51, 236 hạ) nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Dịch Nhất Thiết Kinh

    《國譯一切經》

    Chỉ cho bộ Phật điển tùng thư gồm 255 quyển được soạn thuật hoặc phiên dịch thành tiếng Nhật bản, do nhà xuất bản Đại đông ấn hành. Nội dung bộ sách này được chia làm 2 phần: 1. Ấn Độ soạn thuật bộ: Thu tập những kinh, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Độ

    《國土》

    Phạm: Kwetra. Hán âm: Sát đa la. Gọi tắt: Sát. Hán dịch: Độ, Sát độ. Chỉ cho đất đai, lãnh thổ hoặc chỗ ở của chúng sinh. Quốc độ có Tịnh độ và Uế độ khác nhau.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Độ Hải Thế Giới Hải

    《國土海世界海》

    Chỉ cho cõi nước của Phật. Kinh Hoa nghiêm chia cõi nước Phật làm 2 loại là Quốc độ hải và Thế giới hải. 1. Quốc độ hải: Cõi Phật không thể nghĩ bàn, là y báo của tự thể Phật quả, là cảnh giới Phật viên dung tự tại, khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Độ Thân

    《國土身》

    Phạm: Kwetra-kàya. Tức là khí thế gian, 1 trong 10 thân dung 3 thế gian do tông Hoa nghiêm lập ra. Theo tông Hoa nghiêm thì cõi nước mà hữu tình chúng sinhnươngở là do thể chính giác của Tì lô giá na Như lai tùy theo căn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Độ Thế Gian

    《國土世間》

    Cũng gọi Khí thế gian, Trụ xứ thế gian. Một trong 3 loại thế gian. Chúng sinh trong 10 pháp giới đều tùy y báo của mình mà có 10 chỗ cư trú khác nhau. Thân năng y của chúng sinh có 10 loại bất đồng, nên quốc độ sở y cũng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Phần Tự

    《國分寺》

    Những chùa viện do Thiên hoàng Thánh Vũ (724-749) của Nhật Bản ban sắc xây dựng ở 69 nơi trên toàn quốc. Các chùa tăng đặt tên là Kim quang minh Tứ thiên vương hộ quốc, còn các chùa ni thì có hiệu là Pháp hoa diệt tội. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Sư

    《國師》

    I. Quốc Sư. Phong hiệu mà các triều đại đế vương Trung quốc phong cho vị Cao tăng có học vấn và đức hạnh, có thể làm bậc thầy tiêu biểu chomột nước. Quốc sư có nghĩa là thầy của dân chúng trong nước và thầy của vua. Cứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Sư Tam Hoán

    《國師三喚》

    Tên công án trong Thiền tông. Quốc sư gọi 3 lần. Chỉ cho câu chuyện Quốc sư Tuệ Trung 3 lần gọi thị giả, 3 lần thị giả dạ!. Chương Nam dương Tuệ Trung trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 (Đại 51, 244 thượng) ghi: Một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Sư Tháp Dạng

    《國師塔樣》

    Cũng gọi Trung quốc sư vô phùng tháp, Túc tông thỉnh tháp dạng. Tên công án trong Thiền tông. Quốc sư và kiểu tháp. Cơ duyên vấn đáp giữa vua Đường túc tông và Quốc sư Nam Dương Tuệ Trung về kiểu tháp không có tầng bậc. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Sư Thuỷ Oản

    《國師水碗》

    Tên công án trong Thiền tông. Quốc sư và bát nước. Công án này nói về việc Thiền sư Nam Dương Tuệ Trung lấy 1 bát nước, bỏ vào đó 7 hạt gạo, rồi đặt một chiếc đũa ở trên bát để trắc nghiệm xem Tử Lân Cung Phụng có hiểu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Thanh Bách Lục

    《國清百錄》

    Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Quán Đính biên soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này ban đầu do Sa môn Trí Tịch biên tập các văn cảo và văn bia của Đại sư Trí Khải, nhưng sách chưa được hoàn thành thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Thống

    《國統》

    Tên 1 chức quan tăng ở thời Đông Ngụy thuộc Bắc triều, Trung Quốc. Theo Tăng chế qui định, chức quan này có thẩm quyền xử trị các tăng ni phạm tội giết người và các tội khác. Lúc đầu, chức này được gọi là Chiêu huyền thố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Vương

    《國王》

    Cũng gọi Quốc chủ, Nhân vương. Chỉ cho ông vua cai trị một nước. Nói theo nhân quả thì người kiếp trước thụ trì giới thập thiện, nhờ thế mà đời này được làm vua thống lãnh đất nước, làm chủ nhân dân. Lại nhân được chư th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Vương Bất Lê Tiên Nê Thập Mộng Kinh

    《國王不梨先泥十夢經》

    Bất lê tiên nê, Phạm: Prasenajit. Pàli: Prasennadi, Hán âm: Ba tư nặc. Gọi tắt: Thập mộng kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm Vô Lan dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Đây là bản lưu hành riêng của ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quốc Vương Ngũ Chủng Khả Ái Lạc Pháp

    《國王五種可愛樂法》

    Năm pháp đáng ưa thích của ông vua một nước. Cứ theo kinh Phật vị Ưu Điền Vương thuyết vương pháp chính luận thì ông vua 1 nước có5 điều làm cho nhân dân trong nước tôn kính và yêu thích như sau: 1. Ân dưỡng thương sinh:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quỷ

    《鬼》

    Phạm: Preta. Pàli: Peta. Quái vật có hình tướng rất đáng sợ, làm não hại người, là 1 trong 5 đường, 1 trong 6 đường, thông thường chỉ cho tinh linh người chết. Trong kinh điển Đại thừa có lập Ngã quỉ đạo trong Lục đạo. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quỵ Bái

    《跪拜》

    Một trong các cách lễ bái ở Ấn Độ. Lúc đức Phật còn tại thế, người trong nước gặp Bà la môn thì quì lạy, gặp sa môn thì kính lễ. Tì nại da tạp sự quyển 1 (Đại 24, 207 hạ) nói: Lục chúng bảo rằng: Các ngươi đồ ngu không b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quy Bất Thận Ngôn

    《龜不慎言》

    Rùa không giữ gìn lời nói, ví dụ phàm phu ngu si thường vì không thận trọng lời nói nên gặp tai họa. Pháp uyển châu lâm quyển 82 nói: (Đại 53, 895 thượng): Thuả xưa, bên ao nước gần A Luyện Nhã có 2 con ngỗng trời làm bạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quỷ Biện

    《詭辯》

    Biện luận một cách kỳ quái. Ở khoảng thế kỷ V trước Tây lịch, lối biện luận này được gọi là Quỉ biện học (Sophist) chuyên về thuật tranh luận kì quái. Ở một phương diện thì quỉ biện mang lại cái tinh thần phê phán, nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quỷ Biện Bà La Môn

    《鬼辯婆羅門》

    Tên của 1 Bà la môn ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa, có tài biện luận khéo léo, sau bị ngài Mã minh hàng phục. Đại đường tây vực kí quyển 8 (Đại 51, 913 thượng) nói: Phía bắc tháp Kiến kích kiền trĩ có một nền cũ, xưa là chỗ ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quỷ Bố Mộc

    《鬼怖木》

    Loại cây làm cho quỉ phải sợ hãi, tức chỉ cho cây liễu. Theo kinh Quán đính quyển 9, thuả xưa, khi có đức Thế tôn trụ thế, dân nước Duy da li phần nhiều làm nghề săn bắn, giết chóc, cho nên mang lại bệnh dịch. Bấy giờ, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quy Dữ

    《歸嶼》

    (862-936) Cao tăng Trung Quốc sống vào cuối đời Đường đầu thời Ngũ đại, người ở Thọ Xuân, (huyện Thọ, tỉnh An huy), họ Mi. Năm 20 tuổi, sư thụ giới Cụ túc, tinh thông cả Đại thừa và Tiểu thừa, đối với các bộ luận như Câu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Quy Gia Ổn Toạ

    《歸家穩坐》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Về nhà ngồi yên ổn. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để ví dụ cuộc sống xa lìa mê vọng, 1 niệm phát tâm tu hành Phật đạo, triệt đề cầu tâm chứng thấu suốt. Bích nham lục tắc 1 (Đại 48, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển