Quang Trạch Tứ Thừa

《光宅四乘》 guāng zhái sì chéng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Nghĩa Tứ thừa của ngài Quang Trạch. Quang Trạch tức là Pháp sư Pháp Vân, trụ trì chùa Quang Trạch vào đời Lương thuộc Nam Triều. Sư căn cứ vào thuyết Tứ xa (4 cỗ xe) trong phẩmThí dụ kinh Pháp hoa mà chia giáo thuyết của đức Phật nói trong 1 đời làm 4 thừa giáo, cho nên gọi là Quang Trạch Tứ Thừa. Cứ theo Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương quyển 1 và Hoa nghiêm thám Huyền Kí quyển 1 thì 4 xe là:
1. Xe dê: Ví dụ Thanh Văn Thừa.
2. Xe nai:Ví dụ Duyên Giác Thừa.
3. Xe trâu: Ví dụ Bồ Tát Thừa.
4. Xe trâu trắng lớn: Ví dụ Phật Quả Nhất Thừa. Như vậy, ngoài Tam Thừa giáo, ngài Quang Trạch còn lập thêm Nhất Thừa giáo, chủ trương Tam Thừa giáo là Quyền giáo (giáo pháp tạm thời) nói trước kinh Pháp hoa; còn Nhất Thừa giáo là Thực giáo (giáo pháp chân thực) của Nhất Thừa Pháp hoa, là nền tảng mở ra các tông Thiên thai, Hoa nghiêm... [X. Pháp hoa nghĩa kinh kí Q. 4.; Pháp hoa kinh Huyền Nghĩa Q. 10., phần đầu; Ngũ Giáo chương thông lộ kí Q. 13.]. (xt. Hỏa Trạch Dụ, Tứ Giáo).