Quang Võng Đồng Tử
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Quang võng, Phạm: Jàlinì-prabha (Hán âm: Chế lị ni ba La Bà), hoặcPrabhajàla (Hán âm: Ba ra bà xà la). Cũng gọi Quang võng Bồ Tát. Vị Đồng Tử ngồi ở vị trí thứ nhất bên phải của đức Trung tôn, là 1 trong 8 Đại Đồng tử Văn thù, 1 trong 25 vị tôn của viện Văn thù thuộc Mạn Đồ La Thai Tạng Giới, Mật giáo. Danh Hiệu của vị tôn này là biểu thị ánh sáng trí tuệ củabồ tát Văn thù như những tấm lưới trùm khắp Pháp Giới, dùng các chuỗi ngọc Anh Lạc Trang Nghiêm lưới giáo pháp, giăng bủa khắp 10 phương để làm Lợi Ích cho Chúng Sinh. Mật Hiệu là Sắc tướngkim cương, nghĩa là trí tuệ vi diệu làm đẹp thân tướng. Về Hình Tượng là hình Đồng Tử có thân màu vàng, tay trái cầm hoa sen xanh, tay phải cầm vòng dây lụa, ngồi trên tòa sen đỏ. Chủng Tử là (jaô) có nghĩa là Sinh Bất Khả Đắc. Đồng Tử này và Bồ Tát Võng minh trong 16 vị tôn Hiền Kiếp của Mạn Đồ La Kim Cương Giới là đồng thể. Bồ Tát Võng minh Thị Hiện tướng Ngoại Dụng, còn Đồng Tử Quang võng thì biểu thị đức Nội Chứng. [X. phẩm Cụ duyên kinh Đại nhật Q. 1.; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 5.; Chư Thuyết Bất Đồng Kí Q. 5.; Lưỡng bộ Mạn Đồ La nghĩa kí Q. 3.]. (xt. Võng Minh Bồ Tát ).