Quảng Văn

《廣聞》 guǎng wén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1189-1263) Thiền Sư Trung Quốc, sống vào đời Nam Tống, người huyện Hầu Quan, Phúc Châu (Phúc kiến), họ Lâm, hiệu là Yết khê, Đệ Tử đời thứ 18 của phái Thiền Nam Nhạc. Năm 18 tuổi, sư lễ Hòa Thượng Trí Long chùa Quang Hiếu cầu Xuất Gia, sau theo ngài Chiết ông Như diễm tu học ở Kính Sơn, nhờ Tham Cứu Công Án Triệu châu rửa bát mà sư được tỏ ngộ. Niên hiệu Thiệu Định năm đầu (1228), sư hoằng pháp ở chùa Tịnh Từ tại phủ Khánh Nguyên (tỉnh Chiết Giang). Sau lại trụ ở các chùa Trí Độ, Vạn thọ ở cùng phủ. Năm Thuần Hựu thứ 5 ( 1245), vua ban sắc cho sư trụ trì chùa Tư Thánh ở núi Tuyết Đậu. Về sau, sư lần lượt trụ các chùa Quảng Lợi ở núi A Dục Vương, chùa Tịnh từ ở phủ Lâm An. Năm Bảo Hựu thứ 2 (1254), sư trụ trì chùa Linh ẩn, được vua ban hiệu Phật Trí Thiền Sư. Năm Cảnh định thứ 4 (1263), sư Thị Tịch, thọ 75 tuổi, Pháp Lạp
58. Sư có tác phẩm: Yếu khê Hòa Thượng Ngữ Lục 2 quyển.