Quang Trạch

《光宅》 guāng zhái

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(467-529) Cao Tăng Trung Quốc sống vào thời Nam Triều, người Dương Tiện, Nghĩa Hưng (Nghi hưng, Giang tô). Sư Xuất Gia năm 7 tuổi, Pháp HiệuPháp Vân, từng trụ trì chùa Quang Trạch, cho nên người đời gọi sư là Quang Trạch. Sư chuyên nghiên cứu về thuyết giảng kinh Pháp hoa. Sư cùng với 2 ngài Tăng MânTrí Tạng được tôn là Tam Đại Pháp Sư đời Lương. Sư có tác phẩm: Pháp Hoa Kinh Nghĩa Kí (Pháp hoa kinh nghĩa sớ, Quang Trạch sớ).[X. Tục Cao Tăng Truyện Q. 5.; Pháp hoa kinh Huyền Nghĩa Q. 1., phần cuối].(xt. Quang Trạch Tự, Pháp Vân).