Quảng Tu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(771-843) Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Đường, người Hạ Côn, Đông Dương (Chiết Giang), họ Lưu, là Tổ thứ 11, (có thuyết nói thứ 10) của tông Thiên thai, người đời gọi là Chí hành tôn giả. Sư theo ngài Đạo Thúy từ lúc nhỏ tuổi, học tập giáo quán của tông Thiên thai. Sư trụ ở chùa Thiền Lâm, hằng ngày tụng các kinh Pháp hoa, Duy Ma, Kim Quang Minh, Phạm võng và Tứ phần giới bản làm thường khóa, rồi trong 6 thời còn tu các pháp Sám Hối không hề biếng nhác, cho đến tuổi già vẫn còn Tinh Tiến tu Tam Muội mỗi ngày. Năm Khai thành thứ 5 (840), vị tăng người Nhật bản là Viên tải đến Trung Quốc, đem Thai giáo nghi vấn tam Thập Khoa (Ba mươi nghi vấn về giáo học của tông Thiên thai) để xin sư giải đáp. Trải qua 5 năm, sư và Đệ Tử là Duy Quyên mới giảng giải xong. Sau, sư Viên tải đưa tác phẩm này truyền về Nhật bản.Quan Thứ sử Thai châu là Vi hành, vốn quí trọng giáo môn, thỉnh sư vào quận đường tuyên giảng Ma Ha Chỉ Quán, người nghe đều vui mừng. Năm Hội xương thứ 3 (843), sư Thị Tịch ở chùa Thiền Lâm, thọ 73 tuổi, Pháp Lạp 52, an táng ở Đạo Tràng Kim địa. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 30.; Phật Tổ Thống Kỉ Q. 8.; Thích Môn Chính Thống Q. 2.].