Quy Dữ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(862-936) Cao Tăng Trung Quốc sống vào cuối đời Đường Đầu thời Ngũ đại, người ở Thọ Xuân, (huyện Thọ, tỉnh An huy), họ Mi. Năm 20 tuổi, sư Thụ Giới Cụ Túc, tinh thông cả Đại Thừa và Tiểu Thừa, đối với các bộ luận như Câu xá, Duy Thức, Nhân Minh... sư có các kiến giải rất đặc biệt. Sư từng Tham Học ngài Ngạn huy ở Nam yên, sau trụ trì chùa Đại Tướng Quốc ở Đông Kinh (tức Biện kinh, nay là huyện Khai phong, Tỉnh Hà nam). Cuối đời Hậu Lương, sư được vua ban cho áo đỏ và Danh Hiệu Diễn Pháp Đại Sư, đồng thời, ban tấm biển Trường Giảng Viện ở viện Ngự dung, Đông tháp. Năm Thanh thái thứ 3 (936) đời Hậu Đường, sư Thị Tịch thọ 75 tuổi, tăng lạp
55. Phật Tổ Thống Kỉ quyển 42, 51 ghi tên của sư là Qui tự (......) và hiệu ban là Diễn Giáo Đại Sư. Sư có tác phẩm: Kinh Luận Hội Yếu 20 quyển. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 7.].
55. Phật Tổ Thống Kỉ quyển 42, 51 ghi tên của sư là Qui tự (......) và hiệu ban là Diễn Giáo Đại Sư. Sư có tác phẩm: Kinh Luận Hội Yếu 20 quyển. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 7.].