Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Tính Độ
《法性土》
Cũng gọi Pháp thân độ, Pháp tính tịnh độ, Pháp độ. Chỉ cho cõi Chân như pháp tính nơi Pháp thân an trụ. Cũng tức là cõi thân Phật an trụ. Là 1 trong Tam độ, 1 trong Tứ độ, 1 trong Ngũ độ. Đại thừa nghĩa chương quyển 19 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Không
《法性空》
Nghĩa là bản tính của các pháp vốn vắng lặng.Nhân vương kinh hợp sớ quyển trung (Vạn tục 40, 383 hạ) nói: Bản tính không có nghĩa là nếu bản tính chẳng phải là không thì chẳng thể làm cho nó là không. Vì bản tính tự nó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Luận
《法性論》
Tác phẩm, do ngài Tuệ viễn ở Lô sơn soạn vào đời Đông Tấn. Sách này hiện đã bị thất lạc, chỉ còn 1 phần được trích dẫn trong Tuệ viễn truyện của Lương cao tăng truyện quyển 6. Nội dung sách bàn về sự thường trụ bất biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Sinh Thân
《法性生身》
Thân hóa sinh ngoài 3 cõi của Phật và các bậc Đại bồ tát, là 1 trong 5 loại Pháp thân của Như lai, 1 trong 2 thứ thân của Bồ tát. Sinh thân này thể chứng pháp tính, được vô sinh pháp nhẫn, khác với nhục thân ở trong bào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Tam Muội
《法性三昧》
Chỉ cho Tam muội thể nhập lí pháp tính, tức là những việc làm hằng ngày hoàn toàn phù hợp với lí pháp tính tuyệt đối. Mã tổ ngữ lục (Vạn tục 119, 406 hạ) nói: Hết thảy chúng sinh, từ vô lượng kiếp đến giờ, không ra ngoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Tông
《法性宗》
Cũng gọi Tính tông. Một trong 3 tông Đại thừa do ngài Tông mật –Tổ thứ 5 của tông Hoa nghiêm– phân lập. Tông này cho rằng tâm của tất cả chúng sinh hoàn toàn chẳng phải do dứt trừ phiền não mà được thanh tịnh, nhưng thực…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Tự
《法性寺》
Cũng gọi Chế chỉ tự, Chế chỉ đạo tràng. Chùa ở vùng tây bắc Quảng châu, do vị tăng người nước Kế tân sáng lập vào đời Đông Tấn, đặt tên là chùa Vương viên, hiện nay gọi là chùa Quang hiếu. Vào thời Nam triều, ngài Chân đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Toàn
《法全》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Lúc đầu, sư đến chùa Thanh long theo ngài Nghĩa tháo tu học Mật thừa, sau vào chùa Huyền pháp hướng dẫn đồ chúng. Khoảng năm Hội xương đời vua Vũ tông, sư được tuyển chọn là Đại đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tôn
《法尊》
I. Pháp Trần. Bụi pháp. Chỉ cho các pháp (đối tượng) mà ý thức duyên theo, 1 trong 6 trần. Trong các kinh, phiền não thường được ví dụ là bụi bặm, vì các phiền não thường làm cho tình thức ô nhiễm, cho nên gọi là Pháp tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trân
《法珍》
Vị tỉ khưu ni Trung quốc, sống vào đời Nguyên, người đất Thục, họ Thôi, tên Pháp trân, pháp danh Hoằng đạo. Vào cuối đời Nguyên, Ni sư sống ở Thành đô, nhận thấy kinh điển mất mát, lưu thông không được đầy đủ, vì thế Ni …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tràng
《法幢》
I. Pháp Tràng. Lá cờ. Các dũng tướng xung trận dựng cờ để tượng trưng sự chiến thắng, cho nên Pháp tràng được dùng để ví dụ giáo pháp của đức Phật có năng lực hàng phục ma quân phiền não của chúng sinh. II. Pháp Tràng. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trụ
《法住》
I. Pháp Trụ. Lí chân như mầu nhiệm trụ ở trong tất cả các pháp, là 1 trong 12 tên gọi của Pháp tính.[X. kinh Đại bát nhã Q.360]. (xt. Pháp Tính, Chân Như). II. Pháp Trụ (1723-1800). Cao tăng Nhật bản, người quận Đại hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trụ Kí
《法住記》
Phạm: Nandimitràvadàna. Tên đầy đủ: Đại A la hán nan đề mật đa la sở thuyết pháp trụ kí. Cũng gọi: Đại A la hán nan đề mật đa la sở thuyết pháp trụ kệ; Đại A la hán nan đà mật đa la pháp trụ kí, Kí pháp trụ truyện. Tác p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trụ Trí
《法住智》
I. Pháp Trụ Trí. Chỉ cho cái trí thấy biết đúng như thực về 12 pháp duyên sinh: Vô minh, Hành, Thức... [X. kinh Tạp a hàm Q.14]. II. Pháp Trụ Trí. Trí nương theo lí pháp đức Phật đã dạy mà đặt ra các pháp môn để giải nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Trụ Tự
《法住寺》
Cũng gọi Tục li tự, Tiểu kim cương. Chùa ở núi Tục li, quận Báo ân, tỉnh Trung thanh bắc, Hàn quốc, do Hòa thượng Nghĩa tín sáng lập vào năm 553, sau khi ngài từ Thiên trúc cầu pháp trở về. Đây là 1 trong 31 bản sơn của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tự Tướng Tương Vi Quá
《法自相相違過》
Cũng gọi pháp tự tướng tương vi nhân (Phạm: Dharma-svarùpa-viruddhahetu). Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân (lí do) trái với danh từ sau (hậu trần) của Tông (mệnh đề), là 1 trong 14 lỗi của Nhân, 1 trong 33 lỗi Nhân minh.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tượng
《法匠》
Chỉ cho các bậc danh đức, thạc học, có khả năng tác thành cho đệ tử về giới học, định học và tuệ học, cũng như người thợ (tượng) giỏi, có tài nghệ làm nên những đồ dùng tốt đẹp, vì thế gọi là Pháp tượng. Thích thị yếu lã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tướng Pháp
《法相法》
Đối lại: Thắng nghĩa pháp. Chỉ cho giáo lí của Phật giáo. Pháp tướng pháp là bàn giải rõ nghĩa lí của các pháp môn, còn Thắng nghĩa pháp là Niết bàn, Trạch diệt chân thực không hư dối, không đổi dời. Luận Câu xá quyển 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tướng Từ Điển
《法相辭典》
Bộ Từ điển gồm những danh từ liên quan đến luận A tì đạt ma của Tiểu thừa do ông Chu bái hoàng người Trung quốc biên tập từ năm 1934 đến năm 1937. Nội dung Từ điển này có 260 vạn lời, dùng các kinh luận do ngài Huyền tra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tương Ưng Bộ
《法相應部》
Pàli: Dhamma-yuttikanikàya. Một giáo phái riêng trong Phật giáo Thượng tọa bộ lưu hành ở Thái lan, Cao miên và Lào. Tại Thái lan, phái này do vua Mông cốt sáng lập vào năm 1864; tại Cao miên do 1 vị tăng tên là Phách tô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Uẩn
《法蘊》
Phạm: Dharma-skandha. Đồng nghĩa: Pháp tạng. Chỉ chung cho giáo pháp của đức Phật. Giáo pháp do đức Phật tùy theo các duyên mà nói ra, do nhiều pháp môn chứa nhóm (uẩn) lại mà thành, cho nên gọi là Pháp uẩn. Theo kinh Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Uyển Châu Lâm
《法苑珠林》
Cũng gọi Pháp uyển châu lâm truyện, Pháp uyển châu lâm tập. Tác phẩm, 100 quyển (tạng Gia hưng ghi 120 quyển), do ngài Đạo thế soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 53. Sách này đem nội dung các kinh điển P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương
《法苑義林章》
Cũng gọi Duy thức nghĩa chương, Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương, Nghĩa lâm chương. Tác phẩm, 7 quyển (hoặc 14 quyển), do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này chia làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vật
《法物》
Những vật thuộc về Pháp. Chỉ cho các loại kinh sách, hòm, tráp và các phẩm vật cúng dường Pháp bảo, là 1 trong Tam bảo vật.Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung phần 1, thì Pháp vật được chia là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vị
《法味》
Cũng gọi Phật pháp vị, Pháp trí vị. Hương vị của diệu pháp. Nghĩa thú của các pháp môn do đức Phật dạy rất sâu xa, phải nghiền ngẫm một cách tinh tế mới thể nhận được và sinh ra niềm vui, cho nên dùng vị ngon, để ví dụ m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Viễn
《法遠》
(991-1067) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Trịnh châu, tỉnh Hà nam. Sư theo ngài Tam giao Trí trung xuất gia và nối pháp ngài Qui tỉnh ở viện Quảng giáo tại Hà nam. Âu dương tu từng theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vô Khứ Lai Tông
《法無去來宗》
Tông thứ 3 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm phán thích. Tông này chủ trương các pháp trong quá khứ và vị lai không có thực thể, chỉ có pháp ở hiện tại và pháp vô vi là có thực thể. Các bộ phái của Tiểu thừa như: Đại chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vũ
《法雨》
Mưa pháp. Mưa được dùng để ví dụ giáo pháp của đức Phật. Giáo pháp của đức Phật nhuần thấm chúng sinh, làm cho họ từ trong mê vọng thức tỉnh mà đến chứng ngộ, giống như trận mưa tưới xuống khiến cho cây cỏ tốt tươi và tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vũ Thiền Tự
《法雨禪寺》
Cũng gọi Hậu Tự. Ngôi chùa tọa lạc dưới ngọn Quang hi, phía trái đỉnh Bạch hoa, núi Phổ đà, tỉnh Chiết giang, là 1 trong 3 ngôi chùa lớn ở núi này.Năm Vạn lịch thứ 8 (1580) đời Minh, sư Chân dung từ Tây thục đến lễ núi P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vương Gia
《法王家》
Nhà bậc vua Pháp. Chỉ cho cõi nước của chư Phật. Pháp vương là tiếng tôn xưng đức Phật, cho nên cõi nước của Phật trụ được gọi là Pháp vương gia. Vãng sinh lễ tán kệ (Đại 47, 444 hạ) nói: Tất cả cõi nước của chư Phật tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vương Kinh
《法王經》
Kinh, 1 quyển, không có tên người dịch hoặc người soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung kinh giải thích rõ thuyết Phật tính vô tính của Đại thừa và cho thuyết này là bậc nhất trong các pháp, là vua trong các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vương Tự
《法王寺》
Chùa ở chân núi phía nam ngọn Thái thất thuộc Tung sơn, huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc, tương truyền được sáng lập vào năm Vĩnh bình thứ 10 (71) đời vua Minh đế nhà Hán. Khoảng năm Thanh long đời vua Minh đế n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xã
《法社》
Đoàn thể tín ngưỡng do tín đồ tại gia của Phật giáo tổ chức thành, tính chất của nó giống như Nghĩa ấp. Bắt đầu từ Bạch liên xã do ngài Tuệ viễn thời Đống Tấn sáng lập ở Lô sơn, thành viên của tổ chức này, tại miền Nam t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xã Kinh
《法社經》
Kinh, 1 quyển, tương truyền do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn. Khai nguyên thích giáo lục xếp kinh này vào loại Nghi lục, các học giả đời sau phần nhiều cũng coi là ngụy kinh. Đây là trứ tác cùng thời đại với Phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xá Lợi
《法舍利》
Cũng gọi Pháp thân xá lợi, Pháp tụng xá lợi. I. Pháp Xá Lợi. Chỉ cho kinh điển của đức Phật. Kinh Phật nói là nêu rõ lí Trung đạo thực tướng, tính tướng thường nhiên, không biến đổi, vì thế gọi là Pháp thân xá lợi. Những…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xứ Sở Nhiếp Sắc
《法處所攝色》
Cũng gọi Đọa pháp xứ sắc, Pháp xứ sắc. Sắc pháp thứ 11 trong 11 sắc pháp do tông Duy thức thành lập. Tông Duy thức chia tất cả các pháp làm 5 loại, gọi là Ngũ vị, gồm: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp, Tâm bất tương ứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xưng
《法稱》
Phạm: Dharmakìrti. Luận sư phái Du già, cũng là học giả trứ danh về Luận lí học Nhân minh, người nước Đổ lê ma la da (Phạm: Trimalaya) Nam Ấn độ, xuất thân dòng Bà la môn, sống vào thế kỉ VI, VII. Tây lịch. Thủa nhỏ, sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Y
《法衣》
Cũng gọi Pháp phục, Tăng phục, Tăng y. Y phục đúng pháp Phật chế của tăng ni. Đức Phật chế định tỉ khưu có 3 áo, 5 áo, gọi chung là Pháp y. Nhưng Trung quốc, Nhật bản... do phong thổ và khí hậu có khác với Ấn độ, nên phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Yếu
《法要》
I. Pháp Yếu. Cũng gọi Yếu văn, Chủ nhãn. Chỉ cho những nghĩa lí nòng cốt trong giáo pháp. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 370 hạ) nói: Đối với chân ngôn pháp yếu này, nếu biết tu hành thì sẽ đạt đến bậc Sơ địa.[X. kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Ảnh Quật
《佛影窟》
Phạm: Buddha- chàyà-guhà. Cũng gọi Cù ba la quật. Hang động bóng Phật. Hang động này nằm về phía nam núi A na tư, ở nước Na yết la hạt thuộc Bắc Ấn độ là Thánh địa nổi tiếng của Ấn độ thời xưa. Cứ theo kinh Quán Phật tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bản Hạnh Tập Kinh
《佛本行集經》
Phạm: Abhiniskramaịasùtra. Gọi tắt: Bản hạnh tập kinh. Kinh, 60 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Nội dung kinh này nói về sự tích đản sinh, xuất gia, thành đạo... của đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bát
《佛鉢》
Cũng gọi Phật bát vu. Chỉ cho chiếc bát bằng đá đựng thức ăn của đức Phật. Cứ theo kinh Thái tử thụy ứng bản khởi quyển hạ, khi đức Phật mới thành đạo, Tứ thiên vương mỗi vị dâng cúng đức Phật 1 chiếc bát bằng đá của núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bát Ấn
《佛鉢印》
Cũng gọi Như lai bát, Thích ca đại bát, Bát ấn. Ấn Phật bát. Bát là vật báu của chư Phật, Bồ tát trong Mật giáo, bát là hình Tam muội da của đức Thích ca Như lai, bởi thế, trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy truyền th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bộ Chủ
《佛部主》
Trong Mật giáo, Phật bộ chủ có 2 nghĩa: 1. Trong Mạn đồ la Kim cương giới, các vị tôn được chia làm 5 bộ: Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ và Yết ma bộ, trong đó, đức Đại nhật Như lai là chủ của Phật bộ. Chữ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phát Bồ Đề Tâm Luận
《發菩提心論》
I. Phát Bồ Đề Tâm Luận. Tên đầy đủ: Phát bồ đề tâm kinh luận. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiên thân (Thế thân) soạn, ngài Cưu ma la thập dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Sách này được chia làm 12 chương, nội dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bộ Tam Muội Da Ấn
《佛部三昧耶印》
Cũng gọi Pháp giới tháp ấn. Ấn Tam muội da của Phật bộ, 1 trong 5 loại ấn ngôn của pháp Hộ thân trong Mật giáo.Hành giả Mật giáo đã được sự gia trì của ấn ngôn này rồi, thì các vị tôn của Phật bộ liền mở bày trên thân ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bổng Chi Tranh
《佛棒之爭》
Sự tranh luận giữa Phật giáo và Bổng giáo tại Tây tạng. Sau khi Phật giáo được du nhập Tây tạng vào thế kỉ VII thì bị Bổng giáo, tông giáo truyền thống của dân Tây tạng, chống đối và tẩy chay. Lúc còn niên thiếu, Khất lậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Cảnh Giới Trang Nghiêm Tam Muội
《佛境界莊嚴三昧》
Tam muội của bồ tát Phổ hiền. Phổ hiền tượng trưng cho Đại nhật Như lai đầy đủ muôn hạnh, dùng đại bi Thai tạng mạn đồ la phổ hiện sắc thân, đầy khắp hư không pháp giới, tu hành hạnh Bồ tát, trang nghiêm các cõi Phật, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phát Chân
《發真》
Tức phát khởi chân tính sẵn có của mình. Kinh Lăng nghiêm quyển 9 (Đại 19, 147 trung) nói: Nếu một người trong các ông phát chân trở về nguồn gốc, thì hư không trong 10 phương này thảy đều tiêu mất.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạt Chiết La
《伐折羅》
Phạm: Vajra. Cũng gọi Bạt chiết la, Bả chiết la, Bạt chiết lỗ, Hòa kì la. Hán dịch: Kim cương. Tên vị thần thống lãnh chúng Dạ xoa giữ gìn Phật pháp, là 1 trong 12 thần tướng nói trong kinh Dược sư. Về hình tượng của vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển